Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền hoặc giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có Thông báo kết luận của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Quyết định việc điều động, luân chuyển, biệt phái, phân công công chức
a) Quyết định điều động, luân chuyển, phân công công chức giữa các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Quyết định biệt phái công chức thuộc huyện đến làm việc có thời hạn tại các cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh theo quy định.
3. Quyết định tuyển dụng và xếp lương
a) Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền;
b) Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp trúng tuyển vào công chức đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
c) Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc trong thời hạn quy định.
4. Bổ nhiệm ngạch cho công chức được tuyển dụng
a) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng sau khi hoàn thành chế độ tập sự;
b) Quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đối với các trường hợp được tiếp nhận vào làm công chức.
5. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
6. Chuyển ngạch (trừ các chức danh được quy định tại khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 7 Quy định này)
Quyết định chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống.
7. Nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên (trừ các chức danh được quy định tại khoản 6 Điều 6 Quy định này)
Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với:
a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
b) Công chức tại các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Đánh giá, xếp loại chất lượng
Đánh giá, xếp loại chất lượng các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy.
9. Xử lý kỷ luật
Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đối với hình thức kỷ luật cách chức Chánh Thanh tra huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh.
10. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc (trừ các chức danh được quy định tại khoản 8 Điều 6 Quy định này)
Ban hành thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với:
a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
b) Công chức tại các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
11. Quản lý hồ sơ (trừ các chức danh được quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy định này)
Lập và tổ chức quản lý hồ sơ của Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng ban, Phó trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện và công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.