vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/10/2019 Hiệu lực 24/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 14/2024/QĐ-UBND
24/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của quy định thẩm quyền quản lý cán bộ công chức trong cơ quan hành chính thuộc tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của quy định thẩm quyền quản lý cán bộ công chức trong cơ quan hành chính thuộc tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 07/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền hoặc giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi có Thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các chức danh:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các sở, ban, ngành (trừ chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh).

Riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

b) Người đứng đầu Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức

 a) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức đến làm việc tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh đối với:

Cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có quyết định điều động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh đến giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

b) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

Riêng đối với chức danh Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Bổ nhiệm vào ngạch công chức

Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng  ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với:

a) Các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện.

4. Chuyển ngạch

Quyết định chuyển ngạch đối với các chức danh:

a) Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

c) Các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện.

5. Nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với các chức danh:

a) Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

c) Các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện.

6. Đánh giá, xếp loại chất lượng

Đánh giá, xếp loại chất lượng các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

7. Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Quyết định xử lý kỷ luật các chức danh lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

 Đối với hình thức kỷ luật cách chức Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

8. Giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc

Ban hành thông báo nghỉ hưu và quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh:

a) Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, bổ nhiệm.

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp huyện.