vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Ưỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Thay thế: 17/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Quảng Bình Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 01/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2023/QĐ-UBND
16/02/202617/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Ưỷ ban nhân dân cấp huyện

  1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
  2. Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý CTRSH trên địa bàn. Hàng năm, xây dựng và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn.
  3. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xửlýCTRSH.
  4. Quy hoạch chi tiết, công bố danh mục vị trí các điểm tập kết CTRSH trên địa bàn.
  5. Chỉ đạo xây dựng phương án thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phù hợp với quy định của tỉnh, điều kiện của địa phương về thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom; đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết và các cơ sở thu gom, vận chuyên CTRSH đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
  6. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để ký hợp đồng hoặc giao ủy ban nhân dân cấp xã ký họp đồng thực hiện một trong những công đoạn hoặc toàn bộ quá trình từ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH từ các chủ nguồn thải trên địa bàn với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  7. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH theo họp đồng đã ký.
  8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường họp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  9. Trực tiếp xem xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cộng ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH, trường họp vượt quá thâm quyên báo cao, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý theo quy định.
  10. Lập báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ưỷ ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  11. Chủ tịch ưỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ưỷ ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra tình trạng phát sinh CTRSH không đúng nơi quy định, gây ồ nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.