vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của đon vị xỉr lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2026 Thay thế: 17/2026/QĐ-UBND · 06/02/2026
Quảng Bình Ban hành 20/04/2023 Hiệu lực 01/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 14/2023/QĐ-UBND
16/02/202617/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của đon vị xỉr lý chất thải rắn sinh hoạt

  1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định sô 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
  2. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
  3. Không được tiếp nhận chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp khi không có chức năng theo quy định. Trường họp tiếp nhận chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp khi không có chức năng theo quy định thì cơ sở xử lý CTRSH sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc vận chuyển, xử lý lượng chất thải này tại các cơ sở đã được cấp phép bởi các cơ quan có thẩm quyền.
  4. Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn tại cơ sở xử lý CTRSH đúng theo quy trình công nghệ đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống dịch.
  5. Trường họp ngừng dịch vụ xử lý để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý thì phải thông báo bằng văn bản đến Ưỷ ban nhân dàn cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện trước 30 (ba mươi) ngày, trong đó nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ, đồng thời phải có phương án xử lý CTRSH trong thời gian tạm ngừng. Cơ sở xử lý CTRSH chỉ được ngừng dịch vụ xử lý CTRSH khi có văn bản chấp thuận của Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
  6. Lập sổ giao nhận, biên bản bàn giao CTRSH; nhật ký vận hành các hệ thống, thiết bị cho việc xử lý CTRSH; sổ theo dõi số lượng, nguồn tiêu thụ của các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ CTRSH (nếu có).
  7. Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối họp xử lý.
  8. Lập báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hằng năm trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ưỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.