Điều 7. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe trung chuyển hành khách
1. Thực hiện quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ, Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các quy định tại Quy định này.
2. Tuyên truyền, phổ biến đến các lái xe, chủ phương tiện, thành viên thuộc đơn vị thực hiện nghiêm các quy định tại khoản 1 Điều này. Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc lái xe thực hiện phương án đã đăng ký và thực hiện nghiêm túc Quy định này.
3. Xử lý các hành vi vi phạm của lái xe, chủ phương tiện, thành viên vi phạm theo Nội quy, Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị.
4. Thông báo đến các đơn vị quản lý, khai thác, kinh doanh bến xe khách thời gian hoạt động và danh sách các xe trung chuyển hành khách tại các bến xe khách. Đưa xe vào làm thủ tục đăng ký với bến xe khách đúng thời gian quy định. Điều động xe trung chuyển hành khách đúng theo phương án đã đăng ký. Bố trí xe trung chuyển hành khách phải phù hợp thời gian đi và đến theo biểu đồ chạy xe đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.
5. Công khai niêm yết biển số xe, thời gian hoạt động của xe trung chuyển tại nơi bán vé, trụ sở của đơn vị và bến xe để hành khách được biết. Phối hợp giải quyết các phản ánh, góp ý của hành khách đi lại khi sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách.
6. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra định kỳ các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình điều khiển xe trung chuyển hành khách. Chỉ được phép sử dụng xe trung chuyển hành khách để đón, trả khách đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định đã được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định.
7. Trường hợp xe trung chuyển hành khách ngừng hoạt động, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô tuyến cố định có trách nhiệm thông báo bàng văn bản gửi về Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ và các đơn vị quản lý, kinh doanh bến xe khách; đồng thời nộp lại phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” còn giá trị sử dụng về Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ.
8. Tổ chức lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ, Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và pháp luật khác có liên quan. Thường xuyên kiểm tra và theo dõi hoạt động của xe trung chuyển hành khách thông qua thiết bị giám sát hành trình của xe để cảnh báo các hành vi vi phạm và khắc phục hoặc ngăn chặn các hành vi vi phạm, rủi ro (nếu có) được kịp thời. Có trách nhiệm duy trì trạng thái hoạt động của thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô trong suốt thời gian Phù hiệu còn thời hạn sử dụng.
9. Chịu trách nhiệm trước Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ về các hoạt động của xe trung chuyển hành khách đăng ký và được Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ chấp thuận hoạt động.
10. Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả hoạt động vận tải trung chuyển hành khách về Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ; các đơn vị quản lý, khai thác, kinh doanh bến xe khách theo quy định.
11. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.
12. Ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng phần mềm trong công tác quản lý phương tiện, quản lý lái xe, lưu trữ hồ sơ, niêm yết thông tin trên phương tiện, tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của hành khách theo quy định của pháp luật hiện hành.