Điều 5. Chức danh Tổ chức - Kiểm tra 1. Tham mưu Thường trực Đảng ủy về công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp, bảo đảm đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tuc quy đ ̣ inh. ̣ 2. Tham mưu cho cấp ủy xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên theo quy định của tổ chức đảng. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ, quy chế, quy định, hướng dẫn của tổ chức đảng và nhiệm vụ do Thường trực Đảng ủy cấp xã phân công. Điều 6. Chức danh Văn phòng - Tuyên giáo - Dân vận 1. Tham mưu Đảng ủy cấp xã thực hiện công tác Văn phòng Đảng ủy theo quy định và hướng dẫn của cơ quan cấp trên. 2. Tham mưu theo dõi, nắm bắt, tổng hợp kịp thời tình hình tư tưởng, dư luận xã hội; tâm tư, nguyên v ̣ ong, ̣ ý kiến của cán bộ, đảng viên và Nhân dân. 3. Phối hợp, tham mưu cho cấp ủy cơ sở sơ kết, tổng kết, xây dựng các nghị quyết, quyết định, kế hoach, chương tr ̣ ình về công tác tuyên giáo, công tác dân vâṇ . 4. Phối hơp tham mưu cho c ̣ ấp ủy cơ sở triển khai quán triệt, tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra viêc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, k ̣ ết luân của ̣Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác tuyên giáo, công tác dân vâṇ . Giúp cấp ủy theo dõi, nắm bắt việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “Toàn dân đoàn kết xây dưng nông thôn m ̣ ớ i, đô thị văn minh” và phong trào thi đua trên các địa bàn. Giúp cấp ủy triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đảng và nhiệm vụ do Thường trực Đảng ủy phân công. Điều 7. Chức danh Phó Chủ tịch Mặt trận, đoàn thể 1. Tham mưu cấp ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp xã tuyên truyền, quán triệt, triển khai và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo nghị quyết, chỉ thị, kết luân của Đảng, chính sách, ̣ pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Mặt trận, đoàn thể. 2. Trực tiếp giải quyết các công việc và đảm nhận một số lĩnh vực công tác được Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp xã phân công. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức. Điều 8. Chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự 1. Tham mưu, đề xuất với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã về kế hoạch, nội dung, biện pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, báo cáo với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định. Điều 9. Chức danh Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ 1. Trực tiếp thực thi nhiệm vụ công tác văn thư cơ quan; quản lý lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của công tác văn thư; tổ chức việc thống kê lưu trữ các tài liệu, số liệu theo yêu cầu của nghiệp vụ công tác văn thư. 2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tiền mặt và các chứng từ, sổ sách có liên quan. Chi tiền mặt theo hóa đơn, chứng từ và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính. Phối hợp với công chức phụ trách công tác tài chính - kế toán thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định. 3. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao. Điều 10. Chức danh Nông - Lâm - Ngư - Diêm nghiệp 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và thú y theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và thú y theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt. 3. Phối hợp hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định. Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao. — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1621/QĐ-UBND · 22/04/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
10/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tuyển dụng và quản lý người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 3
Chương III — NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 5
Chương IV — TUYỂN DỤNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 11
Chương V — QUẢN LÝ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 21
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
Điều 29
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy