Điều 21. Về chế độ làm việc 1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thực hiện chế độ làm việc 20 giờ/tuần. Ngoài ra, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc kế hoạch công tác của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý có thể phân công, yêu cầu người hoạt động không chuyên trách cấp xã thực hiện nhưng không quá 40 giờ/tuần. Thời gian làm việc nêu trên bao gồm cả thời gian giải quyết công việc, trực tại trụ sở cơ quan và thời gian đi cơ sở. Thời gian làm việc của người hoạt động không chuyên trách được công khai tại cơ quan. 2. Người có thẩm quyền phải phân công công tác cụ thể, thực hiện giao việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định; không giao người hoạt động không chuyên trách làm thay nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã. Điều 22. Quyền lợi, nghĩa vụ 1. Quyền lợi a) Được hưởng phụ, trợ cấp cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. b) Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật. c) Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao. d) Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm; nâng cao trình độ lý luận chính trị. đ) Được phép báo cáo người có thẩm quyền những công việc không thuộc chức năng nhiệm vụ theo phân công; được pháp luật bảo vệ khi thi hành nhiệm vụ. e) Được hưởng các chế độ về thời gian làm việc, nghỉ phép, lễ, tết theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ a) Thực hiện tốt các quy định về nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân theo quy định của Luật Cán bộ, công chức. b) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. c) Tuân thủ kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật Nhà nước. d) Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành nhiệm vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. đ) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản Nhà nước được giao. e) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. g) Các nghĩa vụ khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Điều 23. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng 1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp theo tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm và theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng và yêu cầu công tác cán bộ của đơn vị. 2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành. Điều 24. Đánh giá, xếp loại 1. Mục đích Việc đánh giá, xếp loại để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên. 2. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá a) Các chức danh thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể do Bí thư Đảng ủy cấp xã đánh giá, xếp loại. b) Các chức danh khối chính quyền do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, xếp loại. 2. Trình tự, thủ tục, tiêu chí đánh giá, xếp loại Vận dụng các quy định về đánh giá cán bộ (đối với các chức danh khối đảng, Mặt trận, đoàn thể), công chức (đối với các chức danh khối chính quyền) theo quy định của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức. 3. Thời điểm đánh giá, xếp loại Thời điểm đánh giá, xếp loại được tiến hành trước ngày 15/12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của đơn vị. Điều 25. Khen thưởng Người hoạt động không chuyên trách cấp xã có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của Đảng, Mặt trận, đoàn thể và quy định của pháp luật. Điều 26. Kỷ luật Người hoạt động không chuyên trách cấp xã có vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ thì xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, Mặt trận, đoàn thể và quy định của pháp luật. Điều 27. Giải quyết thôi việc 1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã có nguyện vọng thôi việc thì được xem xét giải quyết thôi việc theo quy định của pháp luật. 2. Các trường hợp chưa giải quyết thôi việc a) Đang trong thời gian xem xét thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. b) Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, Nhà nước. 3. Các trường hợp không giải quyết thôi việc a) Đang trong thời gian thi hành kỷ luật. b) Không hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, Nhà nước. c) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đã có thông báo nghỉ hưu. 4. Cấp có thẩm quyền giải quyết thôi việc Bí thư Đảng ủy ban hành quyết định cho thôi việc đối với chức danh thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho thôi việc đối với chức danh thuộc khối chính quyền. 5. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, Mặt trận, đoàn thể và quy định của pháp luật, quy định Ủy ban nhân dân tỉnh. 6. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi thôi việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ theo quy định. 7. Trình tự giải quyết thôi việc a) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải làm đơn gửi cấp có thẩm quyền giải quyết thôi việc để xem xét, quyết định. b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cấp có thẩm quyền ra quyết định cho thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Điều 28. Chuyển đổi người hoạt động không chuyên trách cấp xã 1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được chuyển đổi công tác khác thì không thực hiện quy trình tuyển dụng, cấp có thẩm quyền quản lý ban hành quyết định phân công, bố trí công việc mới và thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định. 2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tạo điều kiện để tham gia tuyển dụng vào công chức cấp xã. — Quyết định 14/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1621/QĐ-UBND · 22/04/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
10/06/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tuyển dụng và quản lý người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Chương II — TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 3
Chương III — NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 5
Chương IV — TUYỂN DỤNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 11
Chương V — QUẢN LÝ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
Điều 21
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
Điều 29
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy