vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án — Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 22/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 21/2020/QĐ-UBND · 15/12/2020
Yên Bái Ban hành 26/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
05/07/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/202021/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án

1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công.

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Đầu tư công năm 2019.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách có mức hỗ trợ từ ngân sách cấp trên dưới 5 tỷ đồng do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện hoặc đơn vị cấp dưới trực tiếp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư.

2. Đối với dự án sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư từ ngân sách nhà nước.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư của ngân sách tỉnh (trừ các dự án tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh có tính chất đầu tư với mức vốn dưới 5 tỷ đồng do đơn vị cấp dưới trực tiếp làm chủ đầu tư.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn sự nghiệp ngân sách huyện có tính chất đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Đối với công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất (không bao gồm xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có):

- Trường hợp công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng: Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý sử dụng công trình căn cứ dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất được cấp có thẩm quyền giao để quyết định việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất với các nội dung sau: tên công trình, mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sự cần thiết, lý do thực hiện, khối lượng công việc, dự toán công trình, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc;

- Trường hợp công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý sử dụng công trình căn cứ danh mục chuẩn bị dự án được cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 6 Quy định này để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.