vanban.org

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án — Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 22/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 21/2020/QĐ-UBND · 15/12/2020
Yên Bái Ban hành 26/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
05/07/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/202021/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án

1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng.

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.

c) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Bộ phận quản lý đầu tư công cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.

d) Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc các Sở quản lý xây dựng công trình chuyên ngành, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.

2. Đối với dự án có cấu phần xây dựng.

a) Thẩm định thiết kế, dự toán: Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Phê duyệt thiết kế, dự toán: Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 24, Khoản 2, Điều 25, Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.

3. Điều chỉnh thiết kế, dự toán đối với dự án có cấu phần xây dựng.

a) Người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh thiết kế xây dựng khi có thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, công năng sử dụng, địa điểm xây dựng; điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trong trường hợp việc điều chỉnh dự toán dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

b) Việc điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Ủy quyền cho Chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công đối với tất cả các dự án (trừ các trường hợp được quy định tại Điểm a Khoản này).

c) Chủ đầu tư tự quyết định điều chỉnh thiết kế xây dựng đối với các trường hợp khác, trừ các trường hợp được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư về nội dung điều chỉnh thiết kế xây dựng do mình quyết định thực hiện.

4. Phân cấp thẩm quyền cho Chủ đầu tư thực hiện và chịu trách nhiệm về một số nội dung trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án.

a) Các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tự tổ chức thẩm định, quyết định phê duyệt đối với dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án; các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; dự toán gói thầu, giá gói thầu. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Các đơn vị Chủ đầu tư được điều chỉnh thiết kế, dự toán trong các trường hợp thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với những nội dung điều chỉnh và các chi phí bị ảnh hưởng của việc điều chỉnh thiết kế xây dựng. Tổng giá trị dự toán do các thay đổi không vượt quá 30% chi phí dự phòng trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 5 tỷ đồng.

c) Các đơn vị Chủ đầu tư được tổ chức thẩm định, phê duyệt các nội dung chi phí điều chỉnh, điều chỉnh thiết kế trong các trường hợp:

- Điều chỉnh cơ cấu chi phí, giá gói thầu xây dựng do trượt giá (trừ chi phí nhân công do điều chỉnh hệ số lương cơ bản) trên cơ sở không vượt dự toán đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Điều chỉnh khối lượng theo thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh thiết kế đối với các trường hợp chỉ mang tính xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công; xử lý phát sinh với quy mô nhỏ lẻ mà không làm thay đổi địa điểm đầu tư, mục tiêu đầu tư, tổng mức đầu tư và thiết kế cơ sở của dự án đã phê duyệt.

d) Trên cơ sở dự toán phê duyệt điều chỉnh, giao đơn vị Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật, phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu tại thời điểm 28 ngày trước thời điểm mở thầu để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu (nếu cần thiết).