vanban.org

Điều 2. Giá đất được quy định tại Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau: — Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 19/05/2020 Hiệu lực 30/05/2020 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc bổ sung Bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá đất được quy định tại Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau:

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025
Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

1. Bảng giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); bảng giá đất trồng cây lâu năm; bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; bảng giá đất làm muối: Được xác định theo vị trí đất và theo từng loại xã (đồng bằng, trung du, miền núi).

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

2. Bảng giá đất nông nghiệp khác và đất chăn nuôi tập trung: Được xác định theo giá đất của bảng giá đất trồng cây lâu năm.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

3. Đất vườn, ao (đất nông nghiệp) trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn, khu dân cư trong phạm vi địa giới hành chính phường: Được xác định theo giá đất của bảng giá đất nông nghiệp.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

4. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị: Xác định theo địa bàn và theo vị trí đất tại đô thị.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

5. Bảng giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định theo từng vị trí đất.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

6. Bảng giá đất ở đô thị được xác định theo vị trí, khả năng sinh lợi và yếu tố thuận lợi trong sinh hoạt của thửa đất theo từng loại đường phố.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

7. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và tại đô thị.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

8. Giá các loại đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp khác được xác định theo giá đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đã được quy định tại bảng giá.

Sửa đổi bởi 103/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 04/01/2025

9. Đất chưa sử dụng, khi đưa vào sử dụng thì giá đất được xác địnhtheo mục đích được phép sử dụng.