vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ n ghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất, thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2019/QĐ-UBND · 20/11/2019
Long An Ban hành 26/03/2019 Hiệu lực 10/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025 · 14/2019/QĐ-UBND
02/12/201950/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ n ghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất, thử nghiệm linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu

1. Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Mức hỗ trợ là 100%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/chương trình.

2. Kết nối chuyên gia trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong tỉnh

Mức hỗ trợ là 70%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/chương trình.

3. Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ hoàn thiện đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.

5. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp.

6. Thuê chuyên gia nước ngoài

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

7. Hỗ trợ các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.

8. Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu cho các tổ chức, cá nhân đã tự đầu tư nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng vào sản xuất có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở hoặc cá nhân.

9. Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 100triệu đồng/chương trình.