Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện Chương trình. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ đề án, trình Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các đề án trên cơ sở kết quả của Hội đồng thẩm định.
Theo dõi việc tổ chức thực hiện các đề án theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Theo dõi kịp thời báo cáo, đề xuất tình hình thực hiện các đề án theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí (sự nghiệp kinh tế) để thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Kêu gọi đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình.
4. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
5. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp - Đơn vị thực hiện đề án: thực hiện các đề án theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký. Cung cấp đầy đủ thông tin, thông tin chính xác tình hình thực hiện. Thực hiện các chế độ báo cáo, quyết toán đúng quy định.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế này, nếu có vướng mắc gì cần sửa đổi, bổ sung các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án, kịp thời phản ảnh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
7. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
Mẫu số 1
THUYẾT MINH ĐỀ ÁN
Thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ năm ……
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
1. Tên đề án……………………………………………………………….
2. Sự cần thiết và tính phù hợp của đề án
- Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề án.
- Phân tích, làm rõ nhu cầu trong nước về việc triển khai, thực hiện đề án.
- Căn cứ thực hiện đề án: Chứng minh sự phù hợp của đề án với mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh và chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3. Mục tiêu của đề án.
- Làm rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thểcủa đề án.
4. Đối tượng thụ hưởng
- Nêu rõ đối tượng thụ hưởng của đề án. Đối với các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, nêu rõ đối tượng doanh nghiệp dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp tham gia.
5. Phạm vi thực hiện đề án.
- Nêu rõ phạm vi về không gian, thời gian thực hiện đề án.
6. Tổ chức chủ trì đề án
Tên tổ chức chủ trì đề án:……………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
E-mail: ……………………………….. Website: …………………..………
7. Chủ nhiệm đề án
Họ và tên: …………………………………….……………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………Nam/Nữ:…………………
Học hàm, học vị: …………………………………………
Tên tổ chức đang công tác:…………………………………………………
Địa chỉ tổ chức:……………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………...
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
E-mail: ………………………………..
8. Thư ký đề án
Họ và tên: …………………………………….……………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………Nam/Nữ:……………………
Học hàm, học vị: …………………………………………
Tên tổ chức đang công tác:…………………………………………………
Địa chỉ tổ chức:……………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
E-mail: ………………………………..
9. Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề án (nếu có)
9.1. Tổ chức 1:
Tên tổ chức:…………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
E-mail: ……………………………….. Website: …………………..………
9.2. Tổ chức 2:
Tên tổ chức:…………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………….
E-mail: ……………………………….. Website: …………………..………
10. Các cán bộ thực hiện đề án
Ghi những người sẽ có đóng góp chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề án, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề án
| TTT | Họ và tên, học hàm học vị | Tổ chức công tác | Nội dung công việc tham gia |
| 1 | |||
| … |
II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN
11. Nội dung đề án
11.1 Luận giải về việc đưa ra những nội dung của đề án
Nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và định hướng những nội dung chính cần thực hiện trong đề án
11.2 Chi tiết nội dung hoạt động
Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu.
Nội dung 1:…………………………………………………………………
- Công việc 1:
- Công việc 2:
Nội dung 2:…………………………………………………………………
- Công việc 1:
- Công việc 2:
12. Phương pháp tổ chức, thực hiện
Làm rõ phương pháp sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề án, làm như thế nào để đạt được các mục tiêu của đề án. Khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín để thực hiện đề án.
13. Tiến độ thực hiện các nội dung của đề án
| TT | Các nội dung, công việc chủ yếu; các mốc đánh giá chủ yếu | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, kết thúc) | Cá nhân, tổ chức thực hiện |
| 1 | Nội dung 1 | |||
| 1.1 | - Công việc 1 | |||
| 1.2 | - Công việc 2 | |||
| 2 | Nội dung 2 | |||
| 2.1 | - Công việc 1 | |||
| 2.2 | - Công việc 2 | |||
| ……… |
III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN
14. Kết quả và các sản phẩm dự kiến
(Kết quả dự kiến phải rõ ràng: định tính và định lượng,hướng trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng, xác định các yêu cầu cụ thể về chất lượng sản phẩm của đề án)
| TT | Tên sản phẩm | Yêu cầu của sản phẩm | Ghi chú |
| 1 | Sản phẩm 1 | ||
| 2 | Sản phẩm 2 | ||
| …… |
15. Hiệu quả dự kiến
Phân tích hiệu quả trực tiếp và gián tiếp của đề án đến ngành công nghiệp hỗ trợ, cả trong ngắn hạn và dài hạn. Phân tích tính lan tỏa và tính bền vững của các kết quả thực hiện đề án.
16. Dự báo rủi ro và giải pháp phòng ngừa
Dự báo các rủi ro có thể xảy ra gây ảnh hưởng tới hiệu quả của đề án, các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.
IV. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
17. Kinh phí thực hiện đề án phân theo nguồn kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện đề án ……… triệu đồng, trong đó:
- Từ ngân sách địa phương: ………
- Từ nguồn tự có của tổ chức: ………
- Từ nguồn khác: ………
18. Dự toán chi tiết cho đề án
18.1 Căn cứ lập dự toán
Nêu rõ những căn cứ lập dự toán cho đề án.
18.2 Dự toán chi tiết cho đề án
Dự toán kinh phí chi tiết bao gồm mức hỗ trợ đề nghị từ nguồn kinh phí Chương trình, nguồn kinh phí đối ứng (nếu có). Đối với các đề án có thời gian thực hiện kéo dài hơn 01 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
|
………, ngày …… tháng … năm 20 TỔ CHỨC CHỦ TRÌ (Họ tên và chữ ký, đóng dấu) |
……, ngày …… tháng … năm 20…… CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ tên và chữ ký) |