vanban.org

Điều 5. Thời gian nổ mìn — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2023/QĐ-UBND · 17/02/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2019/QĐ-UBND
02/05/202546/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/202304/2023/QĐ-UBNDBổ sung 10/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời gian nổ mìn

1.  Thời gian được phép nổ mìn

a)  Từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút và từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút trong ngày, trừ thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Những khu vực mỏ liền kề nhau cùng nổ mìn trong ngày thì chỉ huy nổ mìn phải thông báo và thống nhất với nhau quy định về hiệu lệnh nổ mìn, thời gian nổ mìn. Trường hợp gây mất an toàn cho nhau trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì bên nào điểm hỏa trước mà gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên còn lại và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

c)  Trường hợp trong quá trình thi công gặp tình huống thời tiết có diễn biến phức tạp (mưa giông, sấm sét), chỉ huy nổ mìn được phép tiến hành khởi nổ bãi nổ với điều kiện đảm bảo an toàn và phải báo cáo Sở Công Thương trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc nổ mìn.

Khoản 2 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 04/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/03/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ