vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn — Quyết định 14/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2023/QĐ-UBND · 17/02/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 26/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2019/QĐ-UBND
02/05/202546/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/202304/2023/QĐ-UBNDBổ sung 10/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn

1.  Khi thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn bản với Sở Công Thương trước ít nhất 10 ngày đối với bãi mìn nổ đợt đầu tiên tại mỏ hoặc công trình để kiểm tra, xác nhận việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn.

2.  Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương khi được yêu cầu.