vanban.org

Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2020 Thay thế: 12/2020/QĐ-UBND · 27/04/2020 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/QĐ-UBND · 05/09/2019
Quảng Ninh Ban hành 13/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 89/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 14/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017, cụ thể:

1. Quy định chung:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng, Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (bao gồm từ cấp cơ sở);

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp quản lý và của cấp trình khen. Việc xác nhận thành tích đề nghị khen thưởng phải do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp xác nhận. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên) phải có thêm phần xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

Báo cáo thành tích phải căn cứ vào tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Nội dung báo cáo thành tích phải thể hiện được các tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, phải nêu thành tích, công trạng đạt được trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng (theo mẫu từ 01 đến 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ). Nêu rõ tên các sáng kiến, giải pháp, số Quyết định và ngày, tháng, năm công nhận, tóm tắt hiệu quả mà sáng kiến đã mang lại trong phạm vi cấp cơ sở, cấp tỉnh;

c) Khi xét các danh hiệu thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp họp và bỏ phiếu kín; tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản);

d) Các văn bản trong hồ sơ khen thưởng có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai của cơ quan trực tiếp lập hồ sơ trình khen thưởng.

2. Hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua.

a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”:

- Tờ trình đề nghị của địa phương, đơn vị;

- Báo cáo thành tích của cá nhân;

- 01 bản Quyết định công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (hoặc Bộ, ngành Trung ương) hoặc văn bản nghiệm thu đề tài khoa học cấp tỉnh, Bằng lao động sáng tạo; quyết định công nhận đạt giải cuộc thi về chuyên môn hoặc giải thưởng Nhà nước;

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, đơn vị.

b) Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”:

- Tờ trình đề nghị của địa phương, đơn vị;

- Báo cáo thành tích của tập thể;

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng địa phương, đơn vị.

c) Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua:

- Tờ trình đề nghị của đơn vị, địa phương hoặc đơn vị Cụm trường, Khối trưởng các Cụm, Khối thi đua của tỉnh;

- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị, có xác nhận của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp quản lý (đối với báo cáo đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh);

- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, địa phương hoặc Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh.

d) Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” do các đơn vị, địa phương quy định cụ thể, phù hợp với quy định tại điểm 1, 2 khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;

- Biên bản họp xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

- Báo cáo thành tích của các đối tượng đề nghị khen thưởng.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:

- Tờ trình đề nghị của đơn vị trình khen thưởng;

- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.