Điều 11. Thẩm quyền, trình tự xử lý hành vi vi phạm
1. Thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm xem xét, xử lý.
b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức có trách nhiệm xem xét, xử lý.
2. Trình tự xem xét, xử lý vi phạm
a) Khi tiếp nhận thông tin phản ánh hoặc phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức, người có thẩm quyền xử lý vi phạm phải trực tiếp chỉ đạo ngay việc thẩm tra, xác minh sự việc. Trường hợp có đủ cơ sở khẳng định cán bộ, công chức, viên chức vi phạm thì yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức đó làm bản giải trình về hành vi của mình để tiến hành xử lý vi phạm.
b) Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm phải làm bản giải trình, trong bản giải trình phải nhìn nhận được khuyết điểm và cam kết không tái phạm.
c) Sau khi xem xét bản giải trình của cán bộ, công chức, viên chức, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức ra văn bản thông báo về việc nhắc nhở, phê bình, đề nghị không xét khen thưởng thành tích công tác của cán bộ, công chức, viên chức; thông báo công khai trong toàn cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác để rút kinh nghiệm chung và lưu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức làm căn cứ nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.