vanban.org

Điều 33. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021 Thay thế: 23/2021/QĐ-UBND · 18/10/2021
Quảng Trị Ban hành 09/08/2017 Hiệu lực 19/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị · 14/2017/QĐ-UBND
01/11/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 47/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 2642/2004/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; · 2642/2004/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch UBND tỉnh ký.

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.

b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố, thị xã; quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố, thị xã, báo cáo UBND tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

đ) Các văn bản trình, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, đại diện các tổ chức nước ngoài.

e) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay Chủ tịch UBND tỉnh một số quyết định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các văn bản khác theo ủy quyền phân công của Chủ tịch UBND tỉnh (kể cả các văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này).

3. Ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý, giao việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đến các cơ quan liên quan biết và thực hiện.

c) Các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm: Giấy mời họp, sao y các văn bản của Trung ương, UBND tỉnh, giấy giới thiệu đi công tác, giấy đi đường.