Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/11/2021
Thay thế: 23/2021/QĐ-UBND · 18/10/2021
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
01/11/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
19/08/2017Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Trị .
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 10/5/2006 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Quảng Trị.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Điều 11. Mối quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 12. Quan hệ công tác giữa những người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh
Điều 13. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã
Điều 14. Các loại chương trình công tác
Điều 15. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Điều 17. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 18. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án
Điều 19. Phiên họp UBND tỉnh
Điều 20. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
Điều 21. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
Điều 22. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
Điều 23. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
Chương V — CÁC CÔNG VIỆC BÁO CÁO TỈNH ỦY, BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC TỈNH ỦY; GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 24. Các công việc báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy
Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình
Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 28. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 29. Tổ chức họp của cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố, thị xã; mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc
Điều 30. Thời hạn giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 32. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 33. Quy định về việc ký văn bản
Điều 34. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 35. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO
Điều 36. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 37. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 38. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Kết quả kiểm tra
Điều 42. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 43. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh
Điều 49. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã
Điều 50. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho nhân dân
Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học của UBND tỉnh
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy