vanban.org

Điều 3. Mức giá địch vụ và hướng dẫn sử dụng đơn giá — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 17/09/2018
Quảng Nam Ban hành 04/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số Số: 26/2022/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 26/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2018/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2017/QĐ-UBND
01/10/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức giá địch vụ và hướng dẫn sử dụng đơn giá

1.     Mức giá dịch vụ

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

a)      Đơn giá sản phấm lưới địa chính:

(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).

b)      Đơn giá sản phẩm thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc

trực tiếp bản đo số tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, i/2000, 1/5000 và 1/10.000:                                    ’

(Chi tiết theo Phụ lục các 2, 3, 4, 5, 6, 7 đính kèm).

c)     Đơn giá sản phẩm trích đo địa chính thửa đất: (Chi tiết theo Phụ lục 8 đính kèm).

d)     Đơn giá sản phẩm đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác:

(Chi tiết theo Phụ lục 9 đính kèm).

đ) Đơn giá sản phẩm đo đạc tài sản gắn liền với đất không phải là nhà và các công trình xây dựng khác:

(Chi tiết theo Phụ lục 10 đính kèm).

2.      Hướng dẫn sử dụng đơn giá

a)     Trong đơn giá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp các loại tỷ lệ.

Đơn giá Phần ngoại nghiệp không bao gồm đơn giá khâu công việc xác định ranh giới thửa đât và đơn giá Phân nội nghiệp không bao gôm đơn giá khâu công việc lập kết quả trích đo địa chính thửa đất.

Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho bản đồ địa chính thì mức tính bằng 0,1 mức đo vẽ ngoại nghiệp và nội nghiệp. Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10.

Đơn giá sản phẩm đã chi tiết một số khâu công việc chính, cột “Đơn giá sản phẩm PCKV 0,1”: bao gồm chi phí trực tiếp (nhân công kỹ thuật) và chi phí chung, của vùng có phụ câp khu vực 0,1. Trường hợp sản phâm thi công ở vùng có phụ cấp khu vực là 0,2; 0,3; 0,4;....0,7 được điều chỉnh băng cách lấy đơn giá cột này X (nhân) hệ số 2; 3; 4;...,7 tương ứng.

Chi phí sử dụng máy được tính cả chi phí khấu hao máy.

b)       Các chi phí khác ngoài đơn giá.

Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự án được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT- BTC ngày 27/2/2007C ủa Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Chi phí kiểm tra nghiệm thu thẩm định được tính theo từng loại công việc, bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Chi phí bồi thường thiệt hại (nếu có) được tính bằng khối lượng cây cối, diện tích đất X (nhân) đơn giá đền bù theo quy định hiện hành tại địa phương.

Chi phí thuê tàu thuyền được tính bằng thời gian thuê tàu thuyền nhân với đơn giá thuê tàu thuyền có xác nhận của cơ quan Tài chính hoặc chính quyền sở tại.

Chi phí ăn định lượng cho người lao động đựoc tính theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số:' 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.

Thu nhập chịu thuế tính trước: Được tính bằng 5,5% trên dự toán chi phí trong đơn giá để các đơn vị thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

c)      Bộ đơn giá được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường họp.

Khi nhà nước có sự thay đổi về chế độ tiền lương, phụ cấp.

Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường có sự thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ; Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính có sự thay đổi về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ và quản lý đất đai.

Khi giá công lao động phổ thông, giá cả vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ trên thị trường thay đổi làm cho đơn giá về lao động phổ thông, vật tư, điện năng, khấu hao máy trong bộ đơn giá thay đối trên 20%.

d)     Các trường hợp chi tiết khác được áp dụng theo đúng quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.