vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 17/09/2018
Quảng Nam Ban hành 04/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số Số: 26/2022/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không bao gồm phí, lệ phí) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 26/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2018/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2017/QĐ-UBND
01/10/201809/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyến mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.