vanban.org

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe — Quyết định 14/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 20/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Gia Lai Ban hành 16/03/2017 Hiệu lực 26/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh · 14/2017/QĐ-UBND
10/08/201820/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe

Sửa đổi bởi 20/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2018

1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phụ lục kèm theo quyết định này (giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Các đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe không được thu cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này và phải thực hiện công khai, minh bạch giá, hạch toán, thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật

2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước thì thu tối đa không được vượt phương án giá của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Bổ sung bởi 20/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2018

3. Các trường học trên địa bàn xã, phường, thị trấn khu vực 1, khu vực II, khu vực III, giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thu theo tỷ lệ (%) tương ứng với giá được quy định tại phụ lục kèm theo quyết định này. Cụ thể:

Khu vực I: Thu 100%

khu vực II: Thu 50%

Khu vực III: Miễn thu