vanban.org

Điều 9. Ban hành Quyết định cưỡng chế — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 21/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2024/QĐ-UBND · 12/11/2024
Quảng Ngãi Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ban hành Quyết định cưỡng chế

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản dự thảo của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

2. Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế.

b) Họ, tên, địa chỉ của người bị cưỡng chế.

c) Nội dung cưỡng chế (trong đó, phải ghi cụ thể thông tin về thửa đất thực hiện cưỡng chế).

d) Lý do và phương pháp cưỡng chế.

đ) Thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế.

e) Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế (trong đó phải ghi rõ người chủ trì thực hiện cưỡng chế).

g) Kinh phí để thực hiện việc cưỡng chế.