vanban.org

Điều 10. Gửi, công khai quyết định cưỡng chế — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 21/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2024/QĐ-UBND · 12/11/2024
Quảng Ngãi Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Gửi, công khai quyết định cưỡng chế

1. Ngay sau khi ban hành quyết định cưỡng chế, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định cưỡng chế cho các bên tranh chấp; người ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan, cá nhân được giao nhiệm vụ cưỡng chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất tranh chấp và cá nhân, tổ chức có liên quan.

2. Quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp cho người bị cưỡng chế và phải được lập biên bản giao, nhận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận và ký xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp

Điểm b Khoản 2 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 04/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Thời gian giao hoặc gửi quyết định cưỡng chế quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định cưỡng chế được ban hành.