vanban.org

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2023 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 01/06/2023
Bình Thuận Ban hành 01/06/2016 Hiệu lực 11/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
11/06/202307/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường nội địa và thị trường nước ngoài cho các sản phẩm của tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện, bao gồm: 

a) Chi phí mua tư liệu;

b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;

c) Chi phí xuất bản và phát hành;

d) Các khoản chi phí khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.

2. Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm lợi thế của tỉnh:

a) Quảng bá hình ảnh sản phẩm, ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh ra thị trường trong và ngoài nước: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện, bao gồm:

- Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông;

- Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong nước và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh sản phẩm, ngành hàng, chỉ dẫn địa lý.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông trong và ngoài nước đến Bình Thuận để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho sản phẩm của tỉnh theo hợp đồng trọn gói: Hỗ trợ 100% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (được phát sóng hoặc đăng bài).

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa. Chi phí hỗ trợ gồm:

a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Nội dung cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho từng chương trình.

b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại, lưu trú (nếu có) cho chuyên gia.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh, xuất khẩu, xúc tiến thương mại ở trong và ngoài nước. Chi phí hỗ trợ gồm:

- Hỗ trợ 100% chi phí cho giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác như đi lại, lưu trú (nếu có) hoặc học phí trọn gói của khóa học; đi lại, lưu trú đối với công chức, viên chức nhà nước tham gia. Nội dung hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Hỗ trợ 50% chi phí đối với các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:

a) Tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài:

- Hỗ trợ 100% các khoản chi phí thuê gian hàng; chi phí trang trí gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm; chi phí tổ chức hội thảo (nếu có); chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của tỉnh; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến tham quan, giao dịch tại gian hàng của tỉnh; phiên dịch; chi phí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia chương trình.

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm lợi thế của tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 gian hàng/doanh nghiệp.

b) Tham gia hội chợ triển lãm trong nước:

- Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; chi phí trang trí gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm; chi phí tổ chức hội thảo (nếu có); chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của tỉnh; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến tham quan, giao dịch tại gian hàng của tỉnh; phiên dịch; chi phí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia chương trình.

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ triển lãm cho các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia.

c) Tổ chức hội chợ triển lãm trong tỉnh:

- Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; chi phí trang trí gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm; chi phí tổ chức hội thảo (nếu có); chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của tỉnh; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến tham quan, giao dịch tại gian hàng của tỉnh; phiên dịch; chi phí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia.

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ triển lãm cho các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia.

d) Tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, hải đảo, các khu công nghiệp:

- Hỗ trợ 100% các khoản chi phí thuê và dàn dựng gian hàng; chi phí trang trí tổng thể khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; các dịch vụ phục vụ: điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; tổ chức khai mạc, bế mạc, giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng; chi phí quản lý, nhân công phục vụ; chi phí tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.

- Hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, hải đảo, các khu công nghiệp.

6. Tổ chức đoàn giao thương, các chương trình xúc tiến thương mại kết hợp xúc tiến đầu tư và du lịch nhằm phát triển thị trường, thu hút đầu tư và khách du lịch đến tỉnh Bình Thuận. Chi phí hỗ trợ gồm:

a) Tổ chức tại các tỉnh, thành phố trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, lưu trú đối với công chức, viên chức nhà nước, cán bộ thuộc Hiệp hội ngành hàng được cử tham gia; chi phí tổ chức hội thảo giao thương; thuê hội trường, thiết bị, giấy mời; phiên dịch; tài liệu; tuyên truyền, quảng bá mời khách đến tham dự, giao dịch.

b) Tổ chức tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, lưu trú đối với công chức, viên chức nhà nước, cán bộ thuộc Hiệp hội ngành hàng được cử tham gia; chi phí tổ chức hội thảo giao thương; thuê hội trường, thiết bị, giấy mời; phiên dịch; tài liệu; tuyên truyền, quảng bá mời khách đến tham dự, giao dịch.

Chi phí cho cán bộ của đơn vị thực hiện Chương trình theo quy định đối với cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do ngân sách đài thọ. Số người được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 01 người cho đoàn dưới 8 thành viên, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 8 thành viên trở lên; chi phí quản lý, tổ chức và thực hiện Chương trình: tiền công thuê người phục vụ, bưu chính, điện thoại, fax, vận chuyển, hội họp...

Hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi/01 doanh nghiệp tham gia Chương trình tổ chức tại nước ngoài; mức tối đa 20 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; mức tối đa 30 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; mức tối đa 50 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La tinh.

Căn cứ kinh phí chương trình xúc tiến thương mại và hỗ trợ xuất khẩu hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối cho ngành Công thương, Sở Công thương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể nội dung hỗ trợ để thực hiện trong năm.

7. Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu (nếu hoạt động này chưa được hỗ trợ trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia). Chi phí hỗ trợ bao gồm: 01 vé máy bay khứ hồi/01 doanh nghiệp tham gia; chi phí ăn, ở; chi phí tham gia gian hàng hội chợ triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/01 doanh nghiệp tham gia.

Căn cứ kinh phí chương trình xúc tiến thương mại và hỗ trợ xuất khẩu hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối cho ngành Công thương, Sở Công thương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể nội dung hỗ trợ để thực hiện trong năm.

8. Xây dựng và ứng dụng, phát triển thương mại điện tử: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện.

9. Phát triển mặt hàng xuất khẩu mới.

10. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

11. Không áp dụng mức hỗ trợ đối với các nội dung đã được Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

12. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ nội dung quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 8 Quy chế này và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại chưa được quy định trong Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương.