vanban.org

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình — Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2023 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 01/06/2023
Bình Thuận Ban hành 01/06/2016 Hiệu lực 11/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
11/06/202307/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình

1. Nguồn kinh phí:

Hình thành từ các nguồn như sau:

a) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình.

b) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm (thông qua Sở Công thương).

d) Ngân sách Trung ương: từ nguồn kinh phí hỗ trợ từ Chương trình hỗ trợ các sản phẩm nằm trong Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia.

2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình theo nguyên tắc:

a) Giao dự toán kinh phí hỗ trợ Chương trình nằm trong tổng dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công thương.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia Chương trình thông qua đơn vị thực hiện Chương trình.

c) Đơn vị thực hiện Chương trình và các đơn vị tham gia Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.