vanban.org

Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2, Điều 143 và khoản 4, Điều 144 Luật đất đai . — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/QĐ-UBND · 20/03/2018
Gia Lai Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 06/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 14/2015/QĐ-UBND
28/03/201808/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 148/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quy định về hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2, Điều 143 và khoản 4, Điều 144 Luật đất đai .

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018
Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

1. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

2. Đối với đất ở.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

a) Đối với phường, thị trấn: Đối với đường có chỉ giới ≥ 20m thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m; Đối với các đường còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

b) Đối với các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 4m.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

3. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp không phải đất ở.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

a) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

b) Đối với khu vực mà theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đất ở thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được áp dụng theo diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

c) Đối với khu vực không thuộc quy định tại điểm a, b khoản này thì việc tách thửa được căn cứ vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

4. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

a) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất tại các phường, thị trấn không nhỏ hơn 300 m²;

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

b) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất tại các xã không nhỏ hơn 500 m².

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

5. Đối với trường hợp thửa đất có nhiều loại đất khác nhau, chỉ áp dụng diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một loại đất đủ điều kiện tách thửa;

Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/2018

6. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Điều này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng