Điều 6. Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2, Điều 143 và khoản 4, Điều 144 Luật đất đai .
Sửa đổi bởi 08/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 28/03/20181. Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các yêu cầu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Đối với đất ở.
a) Đối với phường, thị trấn: Đối với đường có chỉ giới ≥ 20m thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 45m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m; Đối với các đường còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 36m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 3m.
b) Đối với các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất ≥ 50m² và chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn 4m.
3. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp không phải đất ở.
a) Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
b) Đối với khu vực mà theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đất ở thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được áp dụng theo diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Đối với khu vực không thuộc quy định tại điểm a, b khoản này thì việc tách thửa được căn cứ vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.
4. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
a) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất tại các phường, thị trấn không nhỏ hơn 300 m²;
b) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất tại các xã không nhỏ hơn 500 m².
5. Đối với trường hợp thửa đất có nhiều loại đất khác nhau, chỉ áp dụng diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một loại đất đủ điều kiện tách thửa;
6. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Điều này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng