vanban.org

Điều 4. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp. — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/QĐ-UBND · 20/03/2018
Gia Lai Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 06/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 14/2015/QĐ-UBND
28/03/201808/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 148/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quy định về hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản quy định tại Khoản 5, Điều 129, Luật đất đai được quy định cụ thể như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản: Không quá 20.000 m2 (02 ha) đối với mỗi loại đất.

2.  Đất trồng cây lâu năm: Không quá 300.000 m2 (30 ha).

3. Đất trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Không quá 300.000 m2 (30 ha) cho mỗi loại đất.