vanban.org

Điều 10. Vị trí ký số trên văn bản điện tử — Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/06/2021 Thay thế: 12/2021/QĐ-UBND · 14/06/2021 Thay thế: 08/2021/QĐ-UBND · 05/05/2021
Cao Bằng Ban hành 16/06/2015 Hiệu lực 26/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, ứng dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bản điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 14/2015/QĐ-UBND
24/06/202112/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/202108/2021/QĐ-UBNDThay thế 26/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Vị trí ký số trên văn bản điện tử

1. Vị trí ký số của Khóa bí mật ký trên văn bản điện tử được đặt tại vị trí chữ ký tay của văn bản giấy và phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông tin sau: Tên người ký, địa chỉ thư điện tử công vụ, tên cơ quan, thời gian ký.

2. Vị trí ký số của Khóa bí mật con dấu trên văn bản điện tử được ký tại vị trí bên cạnh trái của Khóa bí mật ký, đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông tin sau: Tên người ký, địa chỉ thư điện tử công vụ, tên cơ quan, thời gian ký.