vanban.org

Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 08/08/2014 Hiệu lực 18/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển:

a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

b) Xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên phạm vi         toàn tỉnh.

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trong lĩnh vực được giao quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ; thông tin, số liệu trong lĩnh vực thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.

b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành Giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng tuyến đường thủy nội địa kết nối hàng hải, các công trình giao thông bộ kết nối công trình giao thông hàng hải và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển khu kinh tế biển, ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển thuộc phạm vi quản lý.

đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh của vùng biển, ven biển trên địa bàn tỉnh.

e) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, khoáng sản, các khu vực đầu tư lưới điện vùng ven biển.

g) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

h) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, các hoạt động của tàu, thuyền trong nước và nước ngoài trên vùng biển Bạc Liêu; vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, các khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường như sau:

a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển thuộc phạm vi quản lý.

b) Thông tin, số liệu khu vực đầm, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển thuộc phạm vi quản lý.

c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.

d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển.

đ) Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

e) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển thuộc phạm vi quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.