vanban.org

Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển — Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 08/08/2014 Hiệu lực 18/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế để quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu biển; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

b) Tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về biển để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức khác chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế về biển gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định sau đây:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản; khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và sản xuất muối biển; phát triển và bảo vệ hệ thống rừng ngập mặn, các công trình đê, kè biển.

b) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý hàng hải chuyên ngành giao thông vận tải (thuộc Bộ Giao thông vận tải) báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng hải.

c) Sở Công Thương chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, khoáng sản.

d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản biển, hoạt động du lịch biển và các lĩnh vực khác có liên quan.

đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong phát triển các khu kinh tế biển, ven biển.

e) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm báo cáo về kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển; quy hoạch phát triển các đô thị ven biển.

g) Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tăng cường hỗ trợ quảng bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

h) Các cơ quan, tổ chức khác chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả và nhu cầu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển do mình thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực biển thuộc phạm vi quản lý gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.