Điều 5
Sửa đổi bởi 04/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 18/05/20151. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ được ban hành, bổ sung, điều chỉnh và các quy định cụ thể tại Quyết định này để triển khai và hướng dẫn thực hiện tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá ban hành thì lấy theo giá hóa đơn.
2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp với việc xác định giá quy định tại các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương thì Cục thuế tỉnh phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc) gửi Sở Tài chính để sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnh về Cục thuế tỉnh và Sở Tài chính để xử lý, hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2011/Nđ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các văn bản pháp luật viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung