QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thuỷ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 01/9/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Ô tô được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm: Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi tắt là ô tô);
2. Xe máy được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm: mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi tắt là xe máy);
3. Tàu thuyền vận tải được xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này bao gồm: Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền (gọi tắt là tầu thuyền vận tải).
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Pháp luật về Đất đai.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được áp dụng như sau:
1. Đối với nhà mới 100%: Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với nhà đã qua sử dụng giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng | = | Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới 100% do UBND tỉnh Phú Thọ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này. | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà (quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định này. |
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã qua sử dụng được quy định tại Phụ biểu số 02 kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thuyền vận tải đường thuỷ (gọi tắt là tài sản):
1. đối với tài sản mới 100% hoặc đăng ký lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Uỷ quyền Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ ban hành, bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy, xe ôtô, tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản đã qua sử dụng được tính như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ tài sản mới (100%) X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định như sau:
a) Tài sản nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): Chất lượng còn lại của tài sản là 85%;
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi): Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 01 năm đến 03 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng trên 03 năm đến 06 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 06 năm đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
4. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).
Điều 5
Sửa đổi bởi 04/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 18/05/20151. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ được ban hành, bổ sung, điều chỉnh và các quy định cụ thể tại Quyết định này để triển khai và hướng dẫn thực hiện tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá ban hành thì lấy theo giá hóa đơn.
2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp với việc xác định giá quy định tại các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về lệ phí trước bạ hoặc giá tài sản đó chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương thì Cục thuế tỉnh phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc) gửi Sở Tài chính để sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Quyết định này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnh về Cục thuế tỉnh và Sở Tài chính để xử lý, hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2011/Nđ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các văn bản pháp luật viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ, UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.