vanban.org

Điều 6. — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Phước Ban hành 23/05/2012 Hiệu lực 02/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Phước · 04/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 14/2012/QĐ-UBND
12/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 35/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở thương mại và du lịch tỉnh Bình Phước · 128/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1. Đối với Bộ Công Thương:

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ trưởng Bộ Công Thương theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

2. Đối với UBND tỉnh:

Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, Giám đốc Sở phải thường xuyên báo cáo tình hình công tác với UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. Trước khi thực hiện các chủ trương, chính sách của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

3. Đối với các sở, ban, ngành:

Sở xây dựng mối quan hệ công tác chặt chẽ với các Sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các Sở, ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực mà Sở quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

4. Đối với UBND cấp huyện:

Sở tạo mối quan hệ công tác với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực mà ngành quản lý, cùng phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau, trường hợp có những vấn đề chưa thống nhất thì các bên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

5. Đối với Phòng Kinh tế thuộc UBND các thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện và các đơn vị liên quan:

Sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Kinh tế thuộc UBND các thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND các huyện. Sở được quyền yêu cầu Phòng Kinh tế các thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trên địa bàn huyện, thị xã theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất; kiểm tra về chuyên môn và các mặt công tác thuộc chức năng quản lý của Sở.