vanban.org

Điều 4. Tổ chức bộ máy: — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Phước Ban hành 23/05/2012 Hiệu lực 02/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Phước · 04/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 14/2012/QĐ-UBND
12/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Bình Phước · 35/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 128/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở thương mại và du lịch tỉnh Bình Phước · 128/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bộ máy:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở do Giám đốc điều hành và có không quá ba (03) Phó Giám đốc giúp Giám đốc. Các chức vụ này do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý cán bộ. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm có:

a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng Sở (bộ phận tổ chức cán bộ thuộc Văn phòng Sở);

- Thanh tra Sở;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Quản lý công nghiệp;

- Phòng Quản lý thương mại;

- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;

- Phòng Quản lý điện năng;

- Phòng Thông tin - Thương mại điện tử;

- Phòng Pháp chế.

b) Văn phòng Sở có Chánh Văn phòng và có từ một (01) đến hai (02) Phó Chánh Văn phòng; mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có một (01) Phó Trưởng phòng, Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và một (01) Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ; chức vụ Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh; các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng và tương đương do Giám đốc Sở quy định.

c) Chi cục trực thuộc Sở: Chi cục Quản lý thị trường.

d) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

e) Tùy theo đặc điểm tình hình và yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn phát triển của tỉnh, Giám đốc Sở đề nghị UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở hoặc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3. Về biên chế:

a) Biên chế của Sở và Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở là biên chế hành chính do UBND tỉnh quyết định hàng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;

b) Biên chế của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

4. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.