vanban.org

Điều 5. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2015 Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 13/05/2015
Bình Dương Ban hành 11/04/2012 Hiệu lực 21/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành “quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” · 14/2012/QĐ-UBND
13/05/201518/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:

1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:

a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:

Loại cáp điện Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước
Đất ổn định Đất không ổn định Nơi không có tàu thuyền qua lại Nơi có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách 1,0 m 1,5 m 20,0 m 100,0 m

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:

a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;

b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.