Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị điện lực quản lý vận hành lưới điện cao áp
1. Cung cấp kịp thời sơ đồ hiện trạng của lưới điện cao áp trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phối hợp cùng cơ quan chính quyền địa phương để tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn hành lang lưới điện cao áp.
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
4. Thường xuyên kiểm tra, rà soát các đường dây dẫn điện, trạm biến áp nhằm kịp thời phát hiện các công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp; lập biên bản hiện trạng và thông báo đến cơ quan chức năng: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương.
5. Có văn bản thỏa thuận về đảm bảo an toàn điện đối với công trình xây dựng có liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ công trình xây dựng.
6. Xây dựng phương án cải tạo công trình lưới điện cao áp theo đề nghị của chủ công trình khi công trình xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cho phép chủ công trình tự bỏ kinh phí di chuyển công trình lưới điện cao áp nhằm khắc phục tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định.
Việc di chuyển công trình lưới điện phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
7. Tổng hợp tình hình vi phạm, phân loại các trường hợp vi phạm, biện pháp giải quyết về bảo vệ an toàn hành lang lưới điện cao áp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
8. Tuân thủ các quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 2 Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ khi cải tạo hoặc xây dựng công trình lưới điện cao áp trên địa bàn.