vanban.org

Điều 13. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 03/03/2015
Đắk Lắk Ban hành 10/06/2011 Hiệu lực 20/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh · 14/2011/QĐ-UBND
13/03/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng · 47/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: Cờ thi đua Chính phủ, Cờ thi đua của Tỉnh; Tập thể Lao động xuất sắc; Tập thể Lao động tiên tiến.