vanban.org

Điều 15. Sử dụng đất trong nghĩa trang — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 28/2014/QĐ-UBND · 22/07/2014
Hà Nội Ban hành 16/04/2010 Hiệu lực 26/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 50/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 14/2010/QĐ-UBND
01/08/201428/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sử dụng đất trong nghĩa trang

1. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Sử dụng đất mai táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.

2. Việc giao đất mai táng trong nghĩa trang thực hiện lần lượt theo khu, hàng đã định trước, tránh việc tự ý lựa chọn khu đất mai táng.

3. Không được giao đất mai táng cho các đối tượng để dành. Trừ những trường hợp sau:

a) Người từ 70 tuổi trở lên;

b) Người đang mắc bệnh hiểm nghèo không thể chữa trị;

c) Người từ 60 tuổi trở lên có vợ hoặc chồng đã được mai táng trong nghĩa trang thì được đặt trước 01 (một) vị trí táng cùng nghĩa trang.

4. Phần đất nơi huyệt mộ sau khi cải táng phải để tối thiểu là 12 tháng mới được tái sử dụng vào mục đích mai táng.

5. Diện tích tối đa cho mỗi mộ hung táng và chôn cất 1 lần không quá 5m2 và cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3m2.