vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/11/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 25/10/2019
Trà Vinh Ban hành 21/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh · 14/2009/QĐ-UBND
04/11/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

1. Số lượng cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn):

a) 43 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 1, bố trí  25 người.

b) 52 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 2, bố trí  23 người.

c) 09 xã, phường, thị trấn, đơn vị hành chính loại 3, bố trí  21 người.

(Kèm theo phụ lục )

2. Các chức danh cán bộ, công chức:

2.1. Chức vụ, chức danh cán bộ:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

d) Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

e) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

f) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

g) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

h) Chủ tịch Hội Nông dân.

Riêng phường 2 và phường 3 thuộc thị xã Trà Vinh được bố trí tăng thêm 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch thay chức danh Chủ tịch Hội Nông dân để làm nhiệm vụ tại bộ phận một cửa.

2.2. Chức danh công chức: 

a) Trưởng Công an.

b) Chỉ huy trưởng Quân sự.

c) Văn phòng - Thống kê.

d) Địa chính - Xây dựng:

- Đối với phường, thị trấn bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Đô thị và Môi trường.

- Đối với xã bố trí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Nông nghiệp và Môi trường.

e) Tài chính - Kế toán.

f) Tư pháp - Hộ tịch.

g) Văn hoá - Xã hội (bố trí 02 người: 01 người phụ trách Văn hóa - xã hội, 01 người phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội).

3. Chế độ tiền lương và phụ cấp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng:

3.1. Chế độ tiền lương và phụ cấp: thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

3.2. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.

3.3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng: thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.