Điều 7. Quy định về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ. Xét tình hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh quy định mức nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo bảng quy định dưới đây:
| Nội dung thu | Mức thu (đồng/giấy) | ||
| Đối với cá nhân | Đối với tổ chức | ||
| Tại các phường, thị trấn, đô thị | Tại khu vực nông thôn | ||
| 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu theo diện tích: | 100.000 | 80.000 | |
| - Dưới 500m2 | 300.000 | ||
| - Từ 500m2 đến 1.000m2 | 400.000 | ||
| - Từ 1000m2 trở lên | 500.000 | ||
| 2. Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở | 40.000 | 30.000 | 50.000 |
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy có trách nhiệm nộp ngay lệ phí cấp giấy cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi nộp hồ sơ. Lệ phí cấp giấy được hoàn trả lại cho các trường hợp không được cấp giấy, trừ trường hợp người đề nghị cấp giấy kê khai hồ sơ không đúng sự thật hoặc không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.