vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 12/05/2009 Hiệu lực 22/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, hồ sơ gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu phụ lục số 01 của Thông tư 05/2006/TT-BXD của Bộ Xây dựng);

b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở theo quy định sau:

- Bản vẽ sơ đồ nhà ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất, các mặt tiếp giáp của thửa đất. Vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích ngôi nhà trên khuôn viên đất, ký hiệu hướng Bắc - Nam, phải thể hiện cửa ra vào chính của nhà ở. Hình dáng mặt bằng, kích thước các cạnh, diện tích. Trong trường hợp nhà có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng;

 -  Đối với căn hộ trong nhà chung cư thì vẽ hình dáng, kích thước mặt bằng của căn hộ, tường chung, tường riêng. Hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy chứng nhận. Trong đó vẽ mũi tên ký hiệu lối đi vào cầu thang, ký hiệu cửa ra vào căn hộ và ghi rõ số căn hộ, vị trí, diện tích của căn hộ đó;

 - Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện đo vẽ, trừ trường hợp nhà ở tại khu vực nông thôn thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã vào bản vẽ đó.

   Bản vẽ sơ đồ nhà ở do chủ nhà tự đo vẽ phải có chữ ký của chủ nhà và có kiểm tra xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương), hoặc thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động về xây dựng thực hiện.

c) Bản sao một trong các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

2. Cá nhân trong nước có nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, hồ sơ gồm có:

 a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu Phụ lục số 01 của Thông tư số 05/2006/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

 b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

 c) Bản sao một trong các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm có:

 a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu Phụ lục số 01 của Thông tư số 05/2006/TT-BXD).

 b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

 c) Bản sao một trong các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.

4. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân là người nước ngoài, hồ sơ gồm có:

 a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu Phụ lục số 01 của Thông tư số 05/2006/TT-BXD).

 b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

 c) Bản sao một trong các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.