vanban.org

Điều 7. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 14/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 20/07/2011
Hưng Yên Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 258/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2013 · 258/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình · 14/2008/QĐ-UBND
19/05/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1- Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan. Đối với các dự án (báo cáo KT - KT) xây dựng công trình đã được phê duyệt theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ (số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 16/2005/NĐ-CP) chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại các Nghị định (số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 16/2005/NĐ-CP).

- UBND tỉnh quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thông qua việc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

- Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì công bố bộ đơn giá XDCB; cùng với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành xây dựng các định mức đặc thù của địa phương và những định mức chưa có trong công bố của Bộ Xây dựng để áp dụng; hướng dẫn về phương pháp lập tổng mức đầu tư, phương pháp lập đơn giá, phương pháp xác định xây dựng chỉ số giá xây dựng, phương pháp lập định mức xây dựng, phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình; hướng dẫn chế độ chính sách về lập dự toán, tổng dự toán công trình xây dựng.

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với sở Xây dựng điều tra, khảo sát giá thị trường để ra công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng (hoặc hàng quí) trên địa bàn tỉnh để tham khảo, áp dụng phục vụ cho công tác lập, thẩm định dự toán công trình xây dựng và thực hiện kiểm soát giá theo các quy định hiện hành.

- Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Căn cứ hướng dẫn phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng của Bộ Xây dựng; suất vốn đầu tư công trình, phương pháp lập định mức xây dựng, công bố định mức xây dựng của Bộ Xây dựng; phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố để áp dụng thực hiện. Đối với những định mức công tác xây lắp đã được công bố nhưng chưa phù hợp cần điều chỉnh thì tổ chức lập điều chỉnh; việc điều chỉnh phải đảm bảo tính hợp lý, chính xác và được Sở Xây dựng chấp thuận trước khi áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2- Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư:

Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ và các Thông tư của Bộ Tài chính: số 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 về hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 sửa đổi một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC và các văn bản có liên quan.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn xây dựng công trình theo đúng quy chế tài chính hiện hành. Ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, trong khoảng thời gian chậm nhất theo quy định: 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C, chủ đầu tư phải thực hiện xong việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư.

- Sở Tài chính thẩm định quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án của UBND tỉnh và của sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND tỉnh uỷ quyền quyết định đầu tư.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

- Cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đồng thời là cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt thì giao cho sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư).