vanban.org

Điều 5. Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư — Quyết định 14/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 20/07/2011
Hưng Yên Ban hành 09/05/2008 Hiệu lực 19/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 258/QĐ-UBND Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Hưng Yên năm 2013 · 258/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Ban hành bản quy định "Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình · 14/2008/QĐ-UBND
19/05/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

1- Lập, trình duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư:

1.1- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung của tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh:

Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ chủ trì cùng các ngành có liên quan và UBND các huyện căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các huyện; các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh để lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình xây dựng báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận.

1.2- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện, xã phường, thị trấn quản lý (Bao gồm cả nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh phân cấp cho các huyện quản lý theo Nghị quyết của HĐND tỉnh).

UBND các huyện chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì cùng với các ban, ngành có liên quan và UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện; quy hoạch ngành; quy hoạch phát triển các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình xây dựng, trình UBND huyện xem xét chấp thuận. Đối với các dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật có mức đầu tư dự kiến lớn hơn mức UBND tỉnh phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư thì kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải được UBND tỉnh xem xét chấp thuận mới được thực hiện bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

1.3- Yêu cầu đối với nội dung kế hoạch chuẩn bị đầu tư: Phải nêu cụ thể danh mục các công trình xây dựng được lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;  xác định nguồn vốn đầu tư; giao trách nhiệm chủ đầu tư xây dựng công trình.

1.4- Thời gian thực hiện: Lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư, trình phê duyệt trước 30 tháng 4 của năm trước năm kế hoạch.

2- Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Nội dung lập dự án đầu tư bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.

- Nội dung lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh; phần bản vẽ thiết kế thi công và dự toán.

- Thời gian thực hiện: Chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật trình thẩm định trước ngày 01 tháng 10; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.

2.1- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình:

2.1.1. Chủ đầu tư công trình căn cứ các quy định của nhà nước lựa chọn đơn vị tư vấn để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình; nghiệm thu hồ sơ trình ngành, cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Trước khi lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) xây dựng công trình, chủ đầu tư tổ chức lập và tự phê duyệt nhiệm vụ thiết kế sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan đầu mối thẩm định dự án (báo cáo KT-KT). Nội dung nhiệm vụ thiết kế cần phải nêu rõ: mục tiêu xây dựng công trình; các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế; các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc đối với khu đất xây dựng công trình; quy mô công trình, các yêu cầu về công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật của công trình;

Đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì cùng với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện, UBND xã phường thì giao phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị chủ trì, phối hợp với các phòng ban chuyên môn khác) xem xét, thống nhất làm cơ sở để chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ thiết kế; thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ chủ đầu tư trình; trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành cần xin ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan đầu mối để thống nhất.

Trong trường hợp các cơ quan thẩm định còn có ý kiến khác nhau về nhiệm vụ thiết kế công trình thì chủ đầu tư tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định.

Nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt là căn cứ cho việc thi tuyển phương án kiến trúc (đối với những công trình thuộc đối tượng phải thi tuyển phương án kiến trúc) hoặc để đơn vị tư vấn lập một số phương án thiết kế làm cơ sở cho chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu.

Phương án thiết kế được lựa chọn thông qua thi tuyển, hoặc phương án thiết kế tối ưu được chủ đầu tư lựa chọn (trên cơ sở ý kiến tham gia của sở quản lý xây dựng chuyên ngành - đối với công trình thuộc quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh; của phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị - đối với công trình do UBND huyện, UBND xã, phường quyết định đầu tư) là căn cứ để đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế công trình.

2.1.2. Khi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật (hoặc dự án đầu tư) công trình mới trong các đô thị từ loại V trở lên và ven các trục đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ) chưa có quy hoạch chi tiết 1/2000, đối với dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư thì chủ đầu tư phải đề nghị Sở Xây dựng xem xét thẩm định cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; chấp thuận bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng và trình UBND tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng; phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị cấp huyện xem xét thẩm định cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; chấp thuận bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng và trình UBND huyện chấp thuận địa điểm xây dựng đối với dự án do UBND huyện, UBND xã, phường quyết định đầu tư.

Đối với các công trình xây dựng ở các điểm dân cư nông thôn và ven các trục đường giao thông, các công trình liên quan khác thì phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị xem xét đề nghị UBND cấp huyện chấp thuận địa điểm xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng và chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng công trình.

Đối với các công trình liên quan đến công trình lưới điện, công trình thuỷ lợi, đê điều, công trình an ninh quốc phòng thì ngoài những quy định trên, chủ đầu tư phải xin ý kiến thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan trước khi tổ chức lập dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

2.2- Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

2.2.1. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: Giao sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối có trách nhiệm thẩm định các dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình; Sở Xây dựng thẩm định các dự án đầu tư khu đô thị mới và các dự án đầu tư khu dân cư mới ngoài khu đô thị theo đúng quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới và Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ.

+  Thẩm định dự án nhóm A:

Chủ đầu tư trình hồ sơ dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đề nghị và chuyển hồ sơ dự án tới các bộ, ngành liên quan đến nội dung thẩm định dự án để lấy ý kiến.

+ Thẩm định dự án nhóm B, C: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư (bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở) và gửi tới cơ quan có liên quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại tiết 2.2.5 mục 2.2 khoản 2 điều này.

+ Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình, trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định; tổ chức, cá nhân được thuê thẩm tra hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra của mình.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư (bao gồm phần thuyết minh; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán đã được chủ đầu tư thẩm định) và có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật tới cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về các nội dung chuyên ngành liên quan đến thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật (nội dung thẩm định báo cáo KT - KT quy định tại mục đ khoản IV Phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng); đồng thời gửi hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật tới các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại tiết 2.2.5 mục 2.2 khoản 2 điều này để lấy ý kiến thẩm định về thiết kế bản vẽ thi công của công trình.

2.2.2. Đối với báo cáo KT - KT sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện: Phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị trực thuộc huyện là đơn vị đầu mối có trách nhiệm thẩm định báo cáo KT - KT. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo KT - KT (bao gồm phần thuyết minh; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán đã được chủ đầu tư thẩm định) tới các đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để lấy ý kiến về các nội dung chuyên ngành liên quan đến thẩm định báo cáo KT - KT (nội dung thẩm định Báo cáo KT - KT quy định tại mục đ khoản IV Phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

2.2.3. Đối với báo cáo KT - KT do Sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND tỉnh uỷ quyền phê duyệt: Sở Kế hoạch và Đầu tư giao cho phòng chuyên môn chức năng trực thuộc sở có trách nhiệm thẩm định báo cáo KT - KT. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo KT - KT (bao gồm phần thuyết minh; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán đã được chủ đầu tư thẩm định) tới các cơ quan liên quan để lấy ý kiến về các nội dung chuyên ngành liên quan đến thẩm định báo cáo KT - KT (nội dung thẩm định Báo cáo KT - KT quy định tại mục đ khoản IV Phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng); đồng thời gửi hồ sơ báo cáo KT - KT tới các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại tiết 2.2.5 mục 2.2 khoản 2 điều này để lấy ý kiến thẩm định về thiết kế bản vẽ thi công của công trình.

2.2.4. Nội dung báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư (báo cáo kinh tế - kỹ thuật) xây dựng công trình được lập theo mẫu tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng; đồng thời phải xác định, phân chia dự án (báo cáo kinh tế - kỹ thuật) thành các gói thầu có quy mô phù hợp theo quy định của Luật Đấu thầu; xác định hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu cho từng gói thầu.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể bằng văn bản về hồ sơ, mẫu biểu, quy trình lập, thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư (báo cáo KT - KT) xây dựng công trình để thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh.

2.2.5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:

+ Thẩm định thiết kế cơ sở thuộc các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn  thuộc thẩm quyền của các bộ quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP.

+ Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở công trình, dự án nhóm B, C:

- Sở Công thương: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình hầm mỏ, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim  và các dự án công trình công nghiệp chuyên ngành trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;

- Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng khu công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm các công trình vỉa hè, đường giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và thuỷ sản.

- Sở Giao thông vận tải: Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

Đối với dự án có các hạng mục công trình có tính chất kỹ thuật thuộc các lĩnh vực chuyên ngành xây dựng khác nhau thì khi thẩm định thiết kế cơ sở, sở có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại mục này nhất thiết phải tham vấn ý kiến của sở quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý lĩnh vực liên quan đến hạng mục công trình của dự án.

Riêng đối với thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án nhóm B, C do các Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường.

2.3- Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác:

Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án (báo cáo kinh tế -kỹ thuật) theo đúng các quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư (báo cáo KT - KT) nhóm B, C của các bộ, ngành và các thành phần kinh tế khác xây dựng tại địa phương do các sở xây dựng chuyên ngành có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại tiết 2.2.5 mục 2.2 khoản 2 điều này; đối với thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án (báo cáo KT - KT) nhóm B, C do các Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các bộ, doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường.

Các chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đối với công trình lập báo cáo KT - KT.

2.4- Thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình:

2.4.1. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án sử dụng các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước:

- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt báo cáo KT - KT, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý; phê duyệt báo cáo KT - KT, dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện (và các đơn vị trực thuộc huyện), UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư có mức vốn đầu tư lớn hơn mức phân cấp cho Chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư.

- Chủ tịch UBND huyện phê duyệt báo cáo KT-KT, dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện (và các đơn vị trực thuộc huyện), UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư có mức vốn đầu tư đến 5 tỷ đồng.

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt báo cáo KT - KT, dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư có mức vốn đầu tư đến 1 tỷ đồng sau khi được phòng Công thương hoặc phòng Quản lý đô thị trực thuộc huyện thẩm định.

- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt báo cáo KT - KT, dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng.

2.4.2. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, vốn hỗn hợp: Chủ đầu tư tự quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thì phải có văn bản chấp thuận dự án của cơ quan quản lý ngân sách trước khi phê duyệt dự án đầu tư.

3- Lập, trình duyệt kế hoạch đầu tư: Thời gian thực hiện vào quý IV của năm trước năm kế hoạch.

3.1- Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung của tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh:

Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền để lập kế hoạch đầu tư trình UBND tỉnh.

3.2- Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương huyện quản lý (bao gồm cả nguồn vốn XDCB tập trung của tỉnh phân cấp cho các huyện quản lý theo Nghị quyết của HĐND tỉnh).

Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc UBND huyện căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, các quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền duyệt để lập kế hoạch đầu tư trình UBND huyện.

3.3- Lập kế hoạch đầu tư các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý:

UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn và các quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền để lập kế hoạch đầu tư.

Trình duyệt kế hoạch đầu tư: UBND cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn trình kế hoạch đầu tư đến HĐND cùng cấp xem xét chấp thuận tại kỳ họp cuối năm trước năm kế hoạch.

Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND, UBND các cấp giao kế hoạch đầu tư xây dựng công trình trong khoảng thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày ban hành Nghị quyết của HĐND.