Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (có tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc); các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Người được bổ nhiệm chức danh viên chức quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt cụm từ “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh” là sở, ban, ngành tỉnh);
b) Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt cụm từ “đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh” là đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh);
c) Trưởng phòng và tương đương; Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành tỉnh;
d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt cụm từ “Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh” là Chi cục và tương đương);
đ) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt cụm từ “đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường” là đơn vị sự nghiệp công lập xã, phường);
e) Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập xã, phường.
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.