vanban.org

Điều 12. Mức thu tiền sử dụng đất — Quyết định 139/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2015 Thay thế: 531/2015/QĐ-UBND · 28/10/2015
Bắc Giang Ban hành 20/04/2011 Hiệu lực 30/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 531/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 139/2011/QĐ-UBND
07/11/2015531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Mức thu tiền sử dụng đất

1. Mức thu tiền sử dụng đất của dự án bằng Tổng giá trị phát triển trừ đi Tổng chi phí phát triển.

2. Tổng giá trị phát triển của dự án được xác định bằng tổng giá trị quyền sử dụng đất của các loại đất gồm: Đất ở (phân lô liền kề, đất biệt thự, đất nhà chung cư), đất để sử dụng vào mục đích kinh doanh (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và đất hỗn hợp (đất ở kết hợp sản xuất kinh doanh), theo công thức sau:

Tổng giá trị phát triển của dự án =∑ ( Giá đất của từng vị trí, từng loại đất x Diện tích đất của từng vị trí, từng loại đất )

Diện tích, vị trí của từng loại đất căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổng chi phí phát triển bao gồm các loại chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra và phần được hưởng để thực hiện dự án theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:

a) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, được tính trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào của dự án;

c) Các khoản chi phí hợp lý khác.

4. Mức thu tiền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể:

a) Trường hợp toàn bộ đất có thu tiền sử dụng đất của dự án được giao cho chủ đầu tư cấp 1 thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1 bằng mức thu tiền sử dụng đất của dự án;

b) Trường hợp đất có thu tiền sử dụng đất được giao một phần cho chủ đầu tư cấp 1, phần còn lại do Nhà nước trực tiếp quản lý thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1 bằng (=) diện tích đất giao ở từng vị trí nhân (x) giá đất của từng vị trí tương ứng.

c) Trường hợp Chủ đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì mức thu tiền sử dụng đất của từng đợt được xác định đồng thời với việc xác định giá đất của từng đợt.