vanban.org

Điều 11. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất — Quyết định 139/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2015 Thay thế: 531/2015/QĐ-UBND · 28/10/2015
Bắc Giang Ban hành 20/04/2011 Hiệu lực 30/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 531/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 139/2011/QĐ-UBND
07/11/2015531/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

1. Căn cứ xác định giá đất:

a) Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bảng mức giá các loại đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành;

c) Giá đất trên thị trường khu vực dự án và các khu vực lân cận có cơ sở hạ tầng tương đương.

2. Phương pháp xác định giá đất:

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất với Chủ đầu tư được xác định theo phương pháp được quy định tại Điều 4 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Mục I Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản khác của Nhà nước có liên quan.

3. Thời điểm xác định giá đất:

a) Trong quá trình lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tự xây dựng phương án giá đất làm cơ sở xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Trên cơ sở hồ sơ của Chủ đầu tư, Tổ công tác liên ngành, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định hiệu quả đầu tư trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cho phép đầu tư;

b) Thời điểm xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (tính tiền sử dụng đất phải nộp của Chủ đầu tư) là tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho Chủ đầu tư; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.

4. Hội đồng thẩm định giá đất do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thành viên Hội đồng gồm Lãnh đạo các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và UBND huyện, thành phố nơi có dự án; mời tham gia giám sát Hội đồng gồm: Lãnh đạo Ban Kinh tế ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban phòng chống tham nhũng, Thanh tra và Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh.

Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của các dự án trình UBND tỉnh quyết định. Hội đồng có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để thẩm định giá đất làm căn cứ cho Hội đồng thực hiện thẩm định.

Chủ tịch Hội đồng được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc gồm đại diện các cơ quan: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế, Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố nơi có dự án.

Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất để gửi cho các thành viên của Hội đồng. Hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư;

b) Dự án đầu tư khu đô thị mới theo quy định;

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500;

d) Quyết định giao đất, Biên bản giao đất thực tế trên thực địa;

e) Phương án xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng thư thẩm định giá của dự án.

Trường hợp Chủ đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định cho từng đợt. Hồ sơ xác định giá đất từ đợt 2 trở đi gồm: công văn đề nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư; Quyết định giao đất, Biên bản giao đất thực tế trên thực địa; phương án xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng thư thẩm định giá của dự án.

6. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định giá đất có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lập Tờ trình trình UBND tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của dự án.