vanban.org

Điều 5. Người được đề nghị chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải có chỗ ở hoặc nơi làmviệc trong khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự mà người đó dự kiến đứng đầu, đãcư trú hoặc làm việc ít nhất 01 năm trong khu vực lãnh sự, có lý lịch tư pháprõ ràng, có khả năng về tài chính, không phải là Lãnh sự danh dự cho một nướcngoài khác tại Việt Nam. — Quyết định 139/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-TTg · 12/12/2022
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/12/2000 Hiệu lực 19/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 139/2000/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam · 139/2000/QĐ-TTg
12/12/202225/2022/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 19/12/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 443-TTg Ban hành bản Quy định đối với lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam 1993 · 443-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2000/QĐ-TTg › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Người được đề nghị chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải có chỗ ở hoặc nơi làmviệc trong khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự mà người đó dự kiến đứng đầu, đãcư trú hoặc làm việc ít nhất 01 năm trong khu vực lãnh sự, có lý lịch tư pháprõ ràng, có khả năng về tài chính, không phải là Lãnh sự danh dự cho một nướcngoài khác tại Việt Nam.