vanban.org

Điều 13. — Quyết định 139/2000/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-TTg · 12/12/2022
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/12/2000 Hiệu lực 19/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 139/2000/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam · 139/2000/QĐ-TTg
12/12/202225/2022/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 19/12/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 443-TTg Ban hành bản Quy định đối với lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam 1993 · 443-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2000/QĐ-TTg › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13.

1.Cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự không phải là công dân Việt Nam hoặc khôngphải là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được hưởng các quyền ưu đãi,miễn trừ theo Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam ngày 23 tháng 8 năm 1993, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Pháplệnh này và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

2.Lãnh sự danh dự là công dân Việt Nam hoặc là người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam, người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự được hưởng quyền được thôngbáo cho nước cử khi bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc bị truy tố; quyền không phảicung cấp chứng cứ liên quan đến chức năng lãnh sự; và quyền miễn trừ xét xử nhưdành cho Lãnh sự danh dự theo Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơquan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốctế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993 đối với những hành động chính thứctrong khi thực hiện chức năng lãnh sự.       

3.Thành viên gia đình của Lãnh sự danh dự và của người tạm thời thay thế Lãnh sựdanh dự, nhân viên cơ quan lãnh sự không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.