vanban.org

Điều 13. Các bộ phận khâu công việc ở khối thể hiện (phát thanh viên và kỹ thuật) được hưởng một khoản vượt định mức trên cơ sở tổng số nhuận bút vượt định mức của khối chế tác như sau: — Quyết định 137/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2008/QĐ-UBND · 02/04/2008
Đà Nẵng Ban hành 01/12/1999 Hiệu lực 01/12/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 137/1999/QĐ-UB Về quy định định mức và chế độ nhuận bút vượt định mức áp dụng cho Đài Phát thanh - Truyền hình và các Đài Truyền thanh thuộc thành phố Đà Nẵng · 137/1999/QĐ-UB
12/04/200820/2008/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 137/1999/QĐ-UB › Chương III › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các bộ phận khâu công việc ở khối thể hiện (phát thanh viên và kỹ thuật) được hưởng một khoản vượt định mức trên cơ sở tổng số nhuận bút vượt định mức của khối chế tác như sau:

l- Đối với khâu phát thanh viên :

a) Được hưởng 8% tổng số nhuận bút vượt định mức của phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên, nhuận bút khối chế tác nội dung thời sự.

b) Được hưởng 10% tổng số nhuận bút vượt định mức của phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và nhuận bút vượt định mức khối chế,tác nội dung văn nghệ.

2- Đối với khâu kỹ thuật ( bao gồm các khâu thu in, hậu kỳ, truyền, dẫn, phát sóng) :

a) Được hưởng 35% tổng số nhuận bút vượt định mức của phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và nhuận bút vượt định mức khối chế tác nội dung thời sự.

b) Được hưởng 60% tổng số nhuận bút vượt định mức của phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên và nhuận bút vượt định mức khối chế tác nội dung văn nghệ.

3- Số tiền vượt định mức ở khối thể hiện (Phát thanh viên, Kỹ thuật viên) được phân phối theo hai chỉ tiêu :

a) Theo chức danh : Căn cứ chức danh của từng công chức, được tính phân phối theo các hệ số sau :

- Trưởng phòng, quyền Trường phòng, Phó phòng phụ trách : 1,3

- Phó phòng, Tổ trưởng chuyên môn : 1,2

- Nhân viên trong biên chế : 1.0

- Nhân viên hợp đồng, tập sự.: 0,8

b) Theo thời gian lao động : Căn cứ vào số ngày, giờ làm việc của từng công chức trong tháng để phân phối.