Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1361/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 08 thảng 8 năm 2019 |
QUYÉT ĐỊNH
về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Phần mềm Quản lý thi đua khen thưởng ngành Tài chính Bộ• TRƯỞNG Bộ• TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đôi , bô sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005 và năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngàỵ 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định sổ 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác phần mềm Quản lý Thi đua khen thưởng ngành Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tuyến thi đua, khen thưởng ngành Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Như Điều 2; - Cổng TTĐT BTC; - Lưu: VT, THTK. |
| Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY CHÉ
Quản lý, vận hành, khai thác Phần mềm Quản lý thi đua khen thưởng ngành Tài chính
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1361/QĐ-BTC ngày 08/08/2019
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác phần mềm Quản lý thi đua khen thưởng ngành Tài chính (sau đây gọi tắt là phần mềm Thi đua khen thưởng).
Điều 2. Đối tựợng áp dụng .
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đon vị thuộc tuyến thi đua, khen thưởng ngành Tài chính thuộc phạm vi được phép khai thác, sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng theo danh sách tại Phụ lục số 01 của Quy chế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, các thuật ngữ dưói đây được hiểu như sau:
1. Phần mềm Thi đua khen thưởng là phần mềm được cài đặt, lưu trữ tập trung tại Bộ Tài chính để để thực hiện quản lý các nhóm nghiệp vụ:
- Quản lý thi đua của cá nhân và tập thể.
- Quản lý khen thưởng của cá nhân và tập thể.
- Quản lý sáng lciến.
- Kết quả phân loại đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cá nhân, tập thể.
2ẽ Cán bộ nghiệp vụ: là cán bộ được phân công làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị và được cấp tài khoản sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng.
3. Đơn vị cấp Tổng cục và tương đương: gồm Tổng cục Thuế, Tống cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Uy ban Chứng khoán Nhà nước và Tập đoàn Bảo Việt.
4. Đon vị cấp Vụ, Cục và tương đương: gồm các Vụ, Cục và tương đưong thuộc Cơ quan Bộ Tài chính; các Vụ, Cục, Cục địa phương và tương đương thuộc các Tổng cục; các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các đơn vị khác được phân câp vê công tác thi đua, khen thưởng thuộc tuyên trình khen thưởng của Bộ Tài chính.
Điều 4. Điêu kiện sử dụng phân mêm Thi đua khen thuỏng
| 1. Địa chí truy cập vào | phần niêm Thi đua khen thưởng là: |
| h ttp s: /Adkt. mo f. go V • vn |
2. Máy vi tính của người sử dụng phải được kết nối vói mạng nội bộ của CO' quan Bộ Tài chính hoặc kết nối vói hạ tầng truyền thông của ngành Tài chính hoặc kết nối intemet.
3. Máy vi tính của người sử dụng phải đuục cài đặt một trong các trình duyệt web sau: Mozilla Firefox 40.0 trỏ' lên, Intemet Explorer 10.0 trở lên hoặc Chrome/Chromium 50.0 trở lên.
4. Thông tin nhập vào phần mềm Thi đua khen thưởng phải sử dụng phông chữ Unicode TCVN 6909 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ phông chừ khác với Unicode, phải được chuyến đối (convert) sanơ định dạng phôns Unicode TCVN 6909 trước khi tải vào phần mềm Thi đua khen thưởng.
Điều 5. Danh mục cơ cấu tổ chức
1. Danh mục CO' cấu tố chức của các đem vị quản lý trên phần mềm Thi đua khen thưởng sử dụng thong nhất bộ mã định danh của ngành Tài chính đã được Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định số 1624/QĐ-BTC ngày 05/10/2018 vê việc ban hành danh mục mã định danh các đơn vị thuộc, trục thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, trao đối văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành và các Quyết định điều chỉnh bố sung về việc ban hành bộ mã định danh các đon vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính.
2. Đôi vói các đơn vị thuộc tuyến thi đua khen thưỏng ngành Tài chính chưa đưọc cấp mã định danh, Cục Tin học và Thống kê tài chính có trách nhiệm câp mã định danh cho đon vị theo Quy tắc đã đưọ'c ban hành tại Quyết định số 1624/QĐ-BTC.
Điều 6. ẽ Tài khoản sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng
1. Các loại tài khoản:
1.1. Tài khoản quản trị, hỗ trợ:
- Là tài khoản cấp cho cán bộ kỹ thuật của Cục Tin học và Thống kê tài chính và Cục Công nghệ thông tin thuộc các Tống cục và tương đương để thực hiện nhiệm vụ quản trị hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ người sử dụng.
- Cục Tin học và Thống kê tài chính quản lý tài khoản quản trị cấp 1. Tài khoản quản trị cấp 1 đưọc quyền quản lý (thêm, sửa, xóa tài khoản và xem dữ liệu) các tài khoản nghiệp vụ, tài khoản tra cứu cấp cho người sử dụng của khôi CO' quan Bộ Tài chính, các đem vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, các đơn vị thuộc tuyến thi đua, khen thưởng của Bộ Tài chính và tài khoản quản trị cấp 2.
- Cục Công nghệ thông tin thuộc các Tổng cục và tương đương quản lý tài khoản quản trị cấp 2. Tài khoản quản trị cấp 2 được quyền quản lý (thêm, sửa, xóa tài khoản và xem dữ liệu) các tài khoản nghiệp vụ và tài khoản tra cứu cấp cho người sử dụng của các đơn vị thuộc Tổng cục bao gồm các đơn vị thuộc CO' quan Tông cục và các Cục địa phương.
1.2. Tài khoản nghiệp vụ:
- Là tài khoản cấp cho các cán bộ nghiệp vụ làm công tác thi đua khen thưởng của đơn vị và đưọ'c giao trách nhiệm cập nhật dừ liệu vào phần mềm Thi đua khen thưởng.
- Tài khoản nghiệp vụ có quyền cập nhật, sửa đối dữ liệu; quản lý; khai thác Phần mềm Thi đua khen thưởng theo các quy định tại Quy chế này.
1.3. Tài khoản tra cứu dữ liệu:
- Là tài khoản dùng chung cấp đon vị đế cán bộ, công chức, người lao động thuộc đơn vị thực hiện nghiệp vụ tra cún, tìm kiếm dữ liệu thi đua, khen thưỏna của cá nhân và tập thế của đo-n yị khi có nhu cầu.
- Tài khoản tra cứu không có quyền cập nhật, sửa đổi dữ liệu.
2. Số lưcmg và quy tắc cấp tài khoản:
| 2.1. Tài- kho ản quản trị: | • |
- Cục Tin học và Thống kê Tài chính: đưọ'c cấp 03 tài khoản quản trị cấp 1.
- Cục Công nghệ thông tin cấp Tống cục và tương đưong: mỗi đon vị được cấp 02 tài khoản quản trị cấp 2.
2.2. Tài khoản nghiệp vụ và tài khoản tra cứu:
- Vụ Thi đua khen thưởng: được cấp tài khoản nghiệp vụ cho tất cả cán bộ, công chức của đơn vị.
- Vụ Tổ chức cán bộ các Tổng cục và tương đưong: được cấp tài khoản nghiệp vụ cho các cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
- Các đơn vị còn lại: mỗi đơn vị được cấp tối đa 04 tài khoản nghiệp vụ và 01 tài khoản tra cún.
3. Quy tắc đặt tên cho các tài khoản:
- Nhóm tài khoản quản trị đặt tên: theo quy tắc "tdlct-tên viết tắt đơn vị-quantri"
- Tài khoản nghiệp vụ của các cán bộ Vụ Thi đua khen thưởng: đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ trong Vụ.
- Tài khoản nghiệp vụ của các cán bộ Vụ Tô chức cán bộ các Tông cục: đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ vê công tác thi đua, khen thưởng.
- Nhóm tài khoản nghiệp vụ đặt tên: theo quy tắc "tdkt-tên viết tắt đơn vị-nvl" đến "tdkt-tên viết tắt đơn vị-nv4" (mỗi đơn vị được cấp tối đa 04 tài khoản nghiệp vụ).
- Nhóm tài khoản tra cứu dữ liệu đặt tên: theo quy tăc "tdkt-tên viêt tăt đo'11 vị-tracuu".
- Tên viết tắt đơn vị: theo danh sách tại Phụ lục 01 của Quy chế.
4. Quy trình cấp tài khoản sử dụng:
Trong quá trình vận hành, đơn vị có nhu cầu cấp thêm tài khoản cần thực
hiện theo các bước sau:
- Đon vị có nhu cầu cấp tài khoản gửi yêu cầu cấp tài khoản sử dụng mới tới đon vị quản lý tài khoản quản trị, hỗ trợ cấp trên trực tiếp bằng văn bản. Thông tin yêu cầu tạo tài khoản mới phải bao gồm các nội dung sau:
+ Tên người sử dụng (ngưòi sẽ được cấp tài khoản)
+ Thuộc đon vị (ghi rõ tói cấp phòng)
+ Chức vụ
+ Số điện thoại
+ Các yêu cầu về tài khoản (các loại tài khoản cần tạo)
+ Địa chỉ tiếp nhận phản hồi (họ tên, đơn vị, thư điện tử, số điện thoại)
+ Tên người yêu cầu tạo tài khoản
- Đơn vị quản lý tài khoản quản trị, hỗ trợ thực hiện cấp tài khoản mới cho đơn vị theo Quy định của Quy chế này.
- Tài khoản mới được cấp trong phong bì có dấu mật, được gửi bằng văn bản đến đơn vị có yêu cầu.
- Đơn vị nhận tài khoản mới và đổi mật khẩu trong lần đầu tiên đăng nhập phần mềm Thi đua khen thưởng.
Thòi gian xử lý cấp tài khoản mới không quá 03 ngày làm việc tính theo
dấu xác nhận công văn đến.
5. Đảm bảo an toàn đối với tài khoản sử dụng:
Trách nhiệm quản lý tài khoản nghiệp vụ và tài khoản quản trị thuộc về các cá nhân cán bộ, công chức được cấp tài khoản. Trong quá trình sử dụng và quản lý tài khoản, cán bộ công chức và đơn vị được giao tài khoản cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo an toàn đối với tài khoản:
- Khai thác, sử dụng đúng mục đích công việc và trong phạm vi trách nhiệm đã được phân công.
- Đặt mật khẩu và định kỳ thay đổi mật khẩu theo quy định sau: Mật khẩu của tài khoản dịch vụ gồm một chuỗi ký tự kết họp đồng thời các yếu tố sau: Có tối thiếu 8 ký tự; gồm tối thiếu 3 trong số 4 loại lcý tự sau: chữ cái viết hoa (A-Z); chữ cái viết thường (a-z); chữ số (0-9); các ký tự khác trên bàn phím máy
| tính c ~ ! @ # $ % A &*()_- + ={}[] \ I | và dấu cách; Mật |
khẩu không được trùng với một phần tên của tài khoản.
- Mật khâu của tài khoản được khuyến nghị thay đổi tối thiểu 3 tháng một lầnẳ
- Khi thay đôi mật khấu của tài khoản bắt buộc phải khác mật khẩu củ.
- Quản lý mật khẩu theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước độ "Mật".
6. Điêu chỉnh, thu hồi, hủy bỏ, khôi phục tài khoản ngưòi sử dụng
Khi người dùng thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, đon vị quản lý người sử dụng phải:
- Trường họp thay đổi người dùng sử dụng tài khoản nghiệp vụ theo tên cán bộ: thông báo bằng văn bản cho đơn vị có tài khoản quản trị cấp 1 hoặc cấp 2 theo phân cấp quản lý đơn vị tại Điểm 1.1 Khoản 1 điều này đế thực hiện điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ, khôi phục các quyền sử dụng của người dùng đối vói hệ thống mạng, ứng dụng.
- Trường hợp thay đối người dùng tài khoản quản trị: thông báo bằng văn bản cho Cục Tin học và Thống kê tài chính để thực hiện điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ, khôi phục các quyền sử dụng của người dùng đối với hệ thống mạng, ứng dụng.
- Đối vói trường hợp người dùng sử dụng các tài khoản nghiệp vụ đặt theo tên viết tắt đơn vị: cán bộ được cấp tài khoản có trách nhiệm bàn giao lại tài khoản cho người tiếp nhận công việc khi thay đổi vị trí công tác, chuyến công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu đồng thời thông báo đến người dùng tài khoản quản trị đon vị về việc thay đổi người dùng sử dụng tài khoản nghiệp vụ.
Điều 7. Nguyên tắc phân quyền cập nhật và khai thác dữ liệu trên phần mềm Thi đua khen thưởng
Dữ liệu trên Phần mềm Thi đua khen thưởng được phân cấp theo nguyên tắc: Cấp trên đưọc khai thác, cập nhật, sửa đổi dữ liệu của cấp dưói. Các đơn vị ngang cấp không tra cứu được dữ liệu của nhau và của đon vị cấp trên. Các đơn vị được tra cứu, cập nhật, sửa đôi dữ liệu cho đơn vị mình; không được sửa đôi dữ liệu do đon vị cấp trên hoặc đơn vị khác tạo ra.
Điều 8. Quyền sở hữu thông tin và các hành vi nghiêm cấm trong quá trình quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm Thi đua khen thưởng
1. Toàn bộ các thông tin thi đua, khen thưởng trên phần mềm Thi đua khen thưởng thuộc sở hữu của Bộ Tài chính.
2. Nghiêm cấm mọi hình thức mua bán, trao đổi hoặc sử dụng thông tin thi đua, khen thưởng vào các mục đích trục lợi và mọi hành vi truy cập trái phép, đánh cắp, làm sai lệch dữ liệu, phá hoại, sao lưu dữ liệu và tliông tin Thi đua, khen thưởng bất hợp pháp trên phần mềm thi đua khen thưởng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THÉ
Điều 9. Cập nhật thông tin phong trào thi đua
1. Phát động phong trào thi đua:
Vụ Thi đua Khen thưởng cập nhật trên phần mềm Thi đua khen thưởng thông tin về phát động phong trào thi đua thường xuyên, theo đọt (chuyên đề) của Bộ Tài chính.
Đơn vị cấp Tổng cục và tương đương cập nhật thông tin về phát động phong trào thi đua riêng của Tông cục hoặc hưởng ứng theo phong trào thi đua của Bộ Tài chính.
Đon vị cấp Vụ, Cục và tương đưong cập nhật thông tin về phát động phong trào thi đua riêng của đơn vị hoặc hưởng ứng theo phong trào thi đua của cấp trên.
2. Đăng ký tham gia phong trào thi đua:
Sau khi đon vị cấp trên cập nhật thông tin phát động phong trào thi đua trên hệ thống, các đon vị cấp dưới thực hiện đăng ký tham gia phong trào thi đua do cấp trên phát động trên Phần mềm Thi đua khen thưởng.
Điều 10. Cập nhật thông tin đánh giá phân loại công chức, đánh giá mức độ• hoàn thành nhiệ• m vụ• tậ• pI the
1. Ngay sau khi có kết quả đánh giá phân loại mức độ hơàn thành nhiệm vụ cuối năm cho các tập thế và cá nhân tại mỗi đơn vị, cán bộ nghiệp vụ của đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên Phần mềm Thi đua khen thưởng.
2. Các đơn vị cấp trên có thể tra cứu, theo dõi, thống kê kết quả đánh giá phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm của các tập thế và cá nhân tại các đon vị thuộc thẩm quyền quản lý, phục vụ cho công tác thấm định, bình xét thi đua, khen thưởng.
Điều 11. Cập nhật thông tin sáng kiến
Trong thòi hạn 20 ngày làm việc kể từ khi có kết quả công nhận sáng kiến, các đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu vào Phần mềm Thi đua khen thưởng theo thấm quyền công nhận sáng kiến:
- Đơn vị cấp Vụ, Cục và tương đương: Cập nhật các sáng kiến do đơn vị công nhận.
- Đơn vị cấp Tống cục và tương đương: Cập nhật các Quyết định công nhận sáng kiến do đơn vị ký.
- Vụ Thi đua Khen thưởng - Bộ Tài chính: Cập nhật các Quyết định công nhận sáng lciến do Bộ Tài chính ký.
Điều 12. Cập nhật thông tin trình khen thưởng và trả kết quả xét duyệt khen thưởng
1. Thực hiện tạo hồ sơ đề nghị khen thưởng và trả kết quả xét duyệt khen thưởng:
- Đon vị cấp Vụ, Cục và tương đương: chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị ký Tờ trình khen thưởng, cán bộ nghiệp vụ gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng trên phần mềm lên đơn vị khen thưởng cấp trên.
- Đon vị cấp Tông cục và tương đưong: thực hiện tiếp nhận danh sách đề nghị từ cấp dướiẽ
+ Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thấm
quyền xét duyệt của cấp Tổng cục, các bộ nghiệp vụ thực hiện trả kết quả khen
thưởng trên phần mềm sau khi có quyết định khen thưởng.
+ Đối vói các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền xét duyệt của cấp trên, cán bộ nghiệp vụ thực hiện gửi danh sách đề nghị trên phần mềm tới Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Tài chính chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Tờ trình khen thưởng.
- Vụ Thi đua - Khen thưởng: thực hiện tiếp nhận danh sách đề nghị từ các đon vị gửi lên và trả kết quả khen thưởng trên phần mềm sau khi có quyết định khen thưởng.
2. Cập nhật các Quyết định khen thưởng :
Trong thòi hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định khen thưỏng (đôi với các quyết định đơn vị có thấm quyền ban hành), hoặc kể từ ngày nhận được quyết định (đối với các quyết định do cấp trên hoặc cơ quan khác ban hành), các đon vị có trách nhiệm cập nhật thông tin về quyết định khen thưcmg vào Phần mềm Thi đua khen thưởng theo phân cấp như sau:
- Vụ Thi đua Khen thưởng: cập nhật các Quyết định khen cao do Chính phủ, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ ký tặng cho các cá nhân, tập thể thuộc tuyến trình khen thưởng của Bộ Tài chính.
- Đon vị cấp Tống cục và tương đưong: chịu trách nhiệm cập nhật hoặc phân cấp cho các đơn vị cấp dưới cập nhật các Quyết định khen do Bộ Tài chính ký, Tổng cục ký tặng cho các tập thể, cá nhân của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Tông cục.
- Đơn vị cấp Vụ, Cục và tương đương: Cập nhật các Quyết định khen thưởng do Bộ Tài chính, đơn vị cấp Tổng cục và tương đương, đơn vị ngoài ngành ký tặng cho các tập thể, cá nhân của đơn vị, và các Quyết định khen thưởng do đơn vị ban hành.
Điều 13. ế Cập nhật danh mục danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Vụ Thi đua Khen thưởng: cập nhật danh mục các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước và chung của ngành Tài chính; phối họp vói Cục Tin học và Thống kê tài chính cập nhật, cấu hình các công thức xét duyệt cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, phân câp quyên phong tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền cho các đơn vị tuyến dưới.
2. Đơn vị cấp Tổng cục và tương đương: cập nhật danh mục các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền được phân cấp cho đơn vị.
Cf/
Điều 14. Cập nhật thay đổi cơ cấu tổ chức đơn vị
Khi có quyết định của cấp có thấm quyền về thay đổi đơn vị tổ chức (thay đôi tên phòng/ ban/khoa/trung tâm/đơn vị, tách hoặc gộp phòng/ ban/khoa/trung tâm/đơn vị). Trách nhiệm cập nhật các thông tin về đon vị tổ chức được thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Phần mềm Thi đua khen thưởng sử dụng bộ mã định danh thống nhất được ban hành tại Quyết định số 1642/QĐ-BTC ngày 05/10/2018. Bộ mã định danh này sẽ đưọ'c Cục Tin học và Thống kê tài chính cập nhật lên phần mềm Thi đua khen thưởng. Khi có thay đối, các đơn vị có trách nhiệm chuẩn hóa, đối chiếu và hiệu chỉnh mã định danh cho đúng với Bộ mã định danh chuẩn và phù họp vói thực tế hoạt động tại đơn vị.
2. Vụ Thi đua Khen thưởng: cập nhật các thông tin thay đôi đon vị tô chức của các đơn vị cấp Tống cục và tương đương, các đơn vị là các tập thế lớn thuộc Bộ Tài chính.
3. Đơn vị cấp Tổng cục và tương đương: cập nhật các thông tin thay đối đơn vị tổ chức của các đon vị là các tập thể lớn thuộc phạm vi quản lý của Tống
4. Đcm vị cấp Vụ, Cục và tương đương: cập nhật các thông tin thay đối đơn vị tổ chức của các tập thể thuộc đon vị mình.
Điều 15. Cập nhật thông tin luân chuyển cán bộ
1. Đối vói cán bộ mới được tuyển dụng, chưa từng công tác trong ngành Tài chính: cán bộ nghiệp vụ của đon vị trực tiếp quản lý cán bộ đó thực hiện thêm mới và cập nhật hồ sơ cá nhân cho cán bộ vào phần mềm Thi đua khen thưởng.
2. Đối với những cán bộ được điều chuyến trong nội bộ đon vị cấp Vụ, Cục và tương đương: Cán bộ nghiệp vụ của đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đó cập nhập các thông tin điều chuyến nội bộ gồm ngày điều chuyến, bộ phận nhận, ngày tiếp nhận.
3. Đối vói những cán bộ đưọ'c điều chuyển công tác giữa các đơn vị khác nhau trong phạm vi ngành Tài chính:
- Tại đơn vị có cán bộ chuyến đi: Cán bộ nghiệp vụ thực hiện thao tác điêu chuyến cán bộ đó trên Phần mềm Thi đua khen thưởng sang đơn vị chuyển đến.
- Tại đon vị cán bộ chuyển đến: Cán bộ nghiệp vụ thực hiện thao tác tiếp nhận cán bộ.
4. Đối với các cán bộ chuyển ra ngoài ngành Tài chính, nghỉ hưu, thôi việc: Cán bộ nghiệp vụ thực hiện thao tác cập nhật trạng thái luân chuyển ngoài ngành, nghỉ hưu, thôi việc trên Phần mềm Thi đua khen thưởng.
5. Thòi hạn cập nhật thông tin luân chuyến cán bộ trên phần mềm Thi đua khen thưởng: Trong vòng 5 ngày làm việc kê từ khi có quyêt định điêu chuyên công tác, tuyển dụng, nghỉ hưu, thôi việc của cá nhân.
Điều 16. Chuẩn hóa, rà soát dữ liệu
1. Cán bộ nghiệp vụ của đơn vị có trách nhiệm thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của đơn vị mình, phát hiện các trường họp trùng lặp, dư thừa tại đon vị, tiến hành chuẩn hóa đảm bảo thông tin các tập thể, cá nhân tại đon vị là duy nhất, chính xác.
2. Trường họp không xử lý được trên phần mềm Thi đua khen thưởng cần báo cáo ngay cho đon vị quản lý tài khoản quản trị (Cục Tin học và Thống
kê tài chính và Cục Công nghệ thông tin thuộc các Tống cục) đế hỗ trợ kịp thời. CHƯƠNG III
TỎ CHỨC THựC HIỆN
Điều 17. ế Trách nhiệm của Cục Tin học và Thống kê tài chính
1. Tiếp nhận các yêu cầu từ đon vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng quản lý, khai thác các chức năng của phần mềm Thi đua khen thưởng.
2. Quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo phần mềm Thi đua khen thưởng vận hành thông suốt.
3. Xử lý các vướng mắc liên quan đến vấn đề kỹ thuật của phần mềm Thi đua khen thưởng.
4. Sao lưu dữ liệu của phần mềm Thi đua khen thưỏìig: Thực hiện sao lưu dữ liệu toàn bộ hệ thống (full backup) 1 tuần 1 lầnễ Các ngày còn lại trong tuần thực hiện sao lưu dữ liệu gia tăng (incremental backup). Dữ liệu sao lưu đưcrc lưu fcẽữ tối thiểu 2 tuần đảm bảo khả năng khôi phục lại dữ liệu khi xảy ra sự cố.
5. Cập nhật Bộ mã định danh chuẩn của ngành vào phần mềm khi có sự thay đổi.
Điều 18. ế Trách nhiệm của Vụ Thi đua khen thưởng
1. Quản lý các danh mục dùng chung cho toàn ngành trong phần mềm Thi đua lchen thưởng, khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống.
2. Đôn đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin lên phần mềm Thi đua khen thưcmg thưởng theo quy định tại Chương II của Quy chế, đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời.
3. Phối họp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tiếp nhận các yêu cầu, chủ trì hỗ trợ xử lý các vướng mắc của các đơn vị vê nghiệp vụ thi đua, khen thưởng trong quá trình sử dụng Phần mềm.
Điều 19. Trách nhiệm của các Tổng cục và tương đương
1. Đôn đốc các đon vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện cập nhật thông tin lên phần mềm Thi đua khen thưởng thưởng theo quy định tại Chương II của Quy chế, đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống.
2. Phôi hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính và Vụ Thi đua Khen thưởng tiếp nhận các yêu cầu, hỗ trợ xử lý vướng mắc của các đon vị thuộc phạm vi quản lý trong quá trình sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng.
3. Quản lý tài khoản, phân quyền người sử dụng tại các đon vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trực tiếp khai thác sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng
1. Thực hiện cập nhật thông tin cán bộ, cơ cấu tố chức, đánh giá phân loại, sáng kiến, thi đua, khen thưỏng đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng thòi gian quy định lên Phần mềm. Thường xuyên đối chiếu thông tin, số liệu trên Phần mềm Thi đua khen thưởng đảm bảo thống nhất vói hồ sơ, quyết định của đơn vị; lchai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống.
2. Sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng thực hiện báo cáo lịch sử thành tích thi đua, khen thưởng của cá nhân và tập thê hàng năm theo quy định.
3. P-hối họp vói các đon vị cấp trên và các đơn vị có liên quan đế rà soát và hiệu chỉnh thông tin điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, thôi việc của cán bộ.
4. Cập nhật thông tin đối với các danh mục do đon vị quản lý và chịu trách nhiệm bảo mật thông tin đối với tài khoản đã cấp cho đơn vị để truy cập, sử dụng Phần mềm Thi đua khen thưởng.
5. Thông báo sự cổ, vấn đề cần hỗ trợ trong quá trình sử dụng phần mềm Thi đua khen thưởng lên đon vị cấp trên đế được hỗ trợ.
6. Thông báo bằng văn bản lên đơn vị cấp trên những trường họp điều chỉnh tài khoản và quyền truy nhập phần mềm Thi đua khen thưởng.
7. Quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập phần mềm Thi đua khen thưỏng đưọ'c cấp.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Việc quản lý, vận hành, khai thác phần mềm Thi đua, khen thưởng phải tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định về an toàn thông tin hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tô chức, đơn vị phản ánh kịp thời vê Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thông kê tài
| chính, Vụ Thi đua.khen thưởng) để phối họp xừ lý./. ^ | , |
DANH SÁCH CÁC ĐON VỊ ĐƯỢC CẤP TÀI KHOẢN KHAI THÁC, sử DỤNG PHÀN MÈM QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG NGÀNH TÀI CHÍNH
DANH SÁCH CÁC ĐON VỊ ĐƯỢC CẤP TÀI KHOẢN KHAI THÁC, sử DỤNG PHÀN MÈM QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1361/QĐ-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên viêt tăt của đơn vị
dùng đê câp tài khoản
| STT | Đơn yị |
theo Quy định tại Điều
6 của Ọuy chế
I Bộ Tài chính
1 1 Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính
| 11 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 | VVụụ TThhii đđuuaa -- KKhheenn tthhưưởởnngg 'Vụ Ngân sách nhà nước Thanh tra Bộ Văn phòng Bộ Cục Quản lý công sản Cục Quản lý nợ và Tài chính đôi ngoại Cục Quản lý và Giám sát bảo hiếm Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán Cục Quản lý giá Cục Tin học và Thống kê tài chính Cục Tài chính doanh nghiệp Vụ Đầu tư Cục Ke hoạch - Tài chính | Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ trong Vụ b'tc-nsnn btc-ttb btc-vpb btc-qlcs btc-tcđn btc-qlgsbh btc-qlkt btc-qlg btc-thtk btc-tcdn btc-đt btc-khtc |
Vụ Tài chính quôc phòng, an ninh, đặc Ịbiệt
| ' 14 | btc-vul | |
| (Vu n | ||
| 15 | Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp | btc-hcsn |
| 16 | Vụ Chính sách thuế | btc-cst |
| Vụ Tài chính các ngân hàng và tô chức tài |
17 btc-tcnh
chính '
| 18 | Vụ Họp tác quốc tế | btc-htqt | |
| 19 | Vụ Pháp chế | btc-pc | |
| 20 | Vụ Tố chức cán bộ | btc-tccb | |
| 21 | Văn phòng Đảng ủy | btc-vpdu | |
| 22 | Văn phòng Đoàn thanh niên | btc-vpdtn | |
| cW |
Tên viết tắt của đơn vị
dùng đế cấp tài khoản
| STT | Đon vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| 23 24 1.2 1 2 óo 4 5 | Văn phòng Công đoàn Ban quản lý dự án ODA Các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính Viện Chiến lược và Chính sách tài chính Thòi báo Tài chính Việt Nam Tạp chí Tài chính Nhà xuất bản Tài chính | btc-vpcd btc-bqloda btc-tbdcbtc vclcstc tbtcvn tctc nxbtc |
Công ty Mua bán nợ và tài sản tôn đọng của
6 mbnvn
doanh nghiệp
| 1 | 7 8 9 10 11 12 13 14 1 5 16 17 1.3 1 | Công ty-Xổ số điện toán Việt Nam Sỏ' giao dịch chứng khoán Hà Nội Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam Tập đoàn Bảo Việt Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt Công ty TNHH đầu tư Bảo Việt Tống công ty bảo hiếm Bảo Việt Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Công ty cố phần chứng khoán Bảo Việt Ngân hàng Bảo Việt Các đơn vị đang thuộc tuyên thi đua khen thưởng của Bô Tài chính Tống công ty cố phần Bảo Minh Tông công ty cô phân tái bảo hiêm Quôc | xsdtvn • sgdckhn sgdckhcm ttllcck tdbv tdbv-ctqlqbv tdbv-ctdtbv tdbv-tctbhbv tdbv-tctbhnt tdbv-ctcpckbv tdbv-nhbv tctcpbm |
2 vinare
sia Viêt Nam (VINARE)
Công ty CP Định giá và dịch vụ tài chính
3 vvfc
Việt Nam (VVFC)
Công ty CP Thông tin và Thâm định giá
4 sivc
Miền nam CSIVQ
| 5 | Công ty TNHH kiểm toán AASC | aasc |
| 6 | Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&c | kttv |
| 7 | Công ty TNHH Deloitte Việt Nam | deloittevn |
| 8 | Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam | hhbh |
Tên viêt tăt của đơn vị
dùng đế cấp tài khoản
| STT | Đơn yị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| 9 10 11 12 1.4 1 2 2 4 II n.1 1 2 3 4 5 6 8 9 10 11 12 13 | Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam Hội Kiểm toán viên hành nghề - VACPA Hội Thẩm định giá Việt Nam - VVA Hội Tư vấn thuế Việt Nam - VTCA Các trường Tnròng Đại học Tài chính - Ke toán Trường Đại học Tài chính - Marketing Trưcmg Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh Học viện Tài chính rr? A9 nni r Tông cục Thuê Các Vụ, Cục trực thuộc Tổng cục Thuế Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Chính sách Vụ Pháp chê Vụ Dự toán thu thuế Vụ Kê khai và Kế toán thuế Vụ Quản lý nợ và CưÕTLg chế nợ thuế Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn Vụ Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế Vụ Hợp tác quốc tế • Vụ Kiêm tra nội bộ Vụ Tài vụ - Quản trị Văn phòng Đại diện Văn phòng tại thành phô Hô Chí | hktvkt hktln htdg htvtvn dhtckt dhtc-marketing dhtcqtkd hvtc Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng tct-vcs tct-vpc tct-vdttt tct-vkkvktt tct-vqln tct-vqltdnl tct-vttht tct-vhtqt tct-vlctnb tct-vtvqt tct-vp |
14 tct-ddtctttphcm
Minh
| 15 | Vụ Thanh tra - Kiểm tra thuế | tct-ttt |
| 16 | Cục Công nghệ thông tin | tct-cntt |
| Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
17 tct-vqlt
và Hộ kinh doanh, cá nhân 1
Tên viết tắt của đơn vị
dùng để cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Ọuy chế
Các đơn vi• sư• ngCJ hiê«1p. trư• c thuô• CcT Tống
II.2
cục Thuế
| ỉ | 1 2 II.3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 | Trường Nghiệp vụ thuế Tạp chí Thuế Các Cục thuế địa phương (63 Cục) Cục Thuế Tỉnh An Giang Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Cục Thuế Tỉnh Bạc Liêu Cục Thuế Tỉnh Bắc Cạn Cục Thuế Tỉnh Bắc Giang Cục Thuế Tỉnh Bắc Ninh Cục Thuế Tỉnh Bến Tre Cục Thuế Tỉnh Bình Dưong Cục Thuế Tỉnh Bình Định Cục Thuế Tỉnh Bình Phưcrc Cục Thuế Tỉnh Bình Thuận Cục Thuế Tỉnh Cà mau Cục Thuế Tỉnh Cao Bằng Cục thuế tỉnh Đắc Nông Cuc Thuế Tỉnh Đắk Lắlc Cục Thuế Tỉnh Điện Biên Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai Cục Thuế Tỉnh Đồng Tháp Cục Thuế Tỉnh Gia Lai Cục Thuế Tỉnh Hà Giang Cục Thuế Tỉnh Hà Nam Cục Thuế Tỉnh Hà tĩnh Cục Thuế Tỉnh Hải Dương Cục thuế tỉnh Hậu Giang Cục Thuế Tỉnh Hoà Bình Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên Cục Thuế Tỉnh Kiên Giang Cục Thuế Tỉnh Kon Tum Cục Thuế Tỉnh Khánh Hoà | ' | tct-tnvt tct-tct tct-ag tct-br-vt tct-bl tct-bc tct-bg tct-bn tct-btOl tct-bdOl tct-bd tct-bp tct-bt tct-cm tct-cb tct-dnO 1 tct-dl tct-db tct-dn tct-dt tct-gl tct-hgOl tct-hn tct-ht tct-hd tct-hg tct-hb tct-hy tct-kg tct-kt tct-kh | • |
Tên viêt tăt của đơn vi
dùng đê câp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57- 58 59 60 61 62 63 | Cục thuế tỉnh Lai châu Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn Cục Thuê Tỉnh Lào Cai Cục Thuế Tỉnh Lâm Đồng Cục Thuế Tỉnh Long An Cục Thuế Tỉnh Nam Định Cục Thuế Tỉnh Ninh Bình Cục Thuế Tỉnh Ninh Thuận Cục Thuế Tỉnh Nghệ An Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ Cục Thuế Tỉnh Phú Yên Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình Cục Thuế Tỉnh Quảng Nam Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh Cục Thuế Tỉnh Quảng Ngãi Cục Thuế Tỉnh Quảng Trị Cục Thuế Tỉnh Sóc Trăng Cục Thuế Tỉnh Sơn La Cục Thuế Tỉnh Tây Ninh Cục Thuế Tỉnh Tiền Giang Cục Thuế Tỉnh Tuyên Quang Cục Thuế Tỉnh Thái Bình Cục Thuế Tỉnh Thái Nguyên Cục Thuế Tỉnh Thanh Hoá ' Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên - Huế Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh Cục Thuế Tỉnh Vĩnh Long Cục Thuế Tỉnh Vĩnh Phúc Cục Thuế Tỉnh Yên Bái Cục Thuế TP Hà Nội Cục Thuế TP Hải Phòng Cục Thuế Thành Phố cần Thơ Cục Thuế Thành phố Đà Nang Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh | tct-lcOl tct-ls tct-lc tct-ld tct-la tct-nd tct-nb tct-nt tct-na tct-pt tct-py tct-qb tct-qnOl tct-qn02 tct-qn tct-qt tct-st tct-sl tct-tnO 1 tct-tg tct-tq tct-tb tct-tn tct-th tct-tt-h tct-tv tct-vl tct-vp tct-yb tct-tphn tct-tphp tct-tpct tct-tpdn tct-tphcm | J |
Tên viêt tăt của đơn vị
dùng để cấp tài khoản
| STT | Đơn yị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
III Tổng cục Hải quan
Các Vụ, Cục trực thuộc Tông cục Hải
III.1
quan
| 1 2 3 4 5 • 6 7 8 9 10 11 | Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Pháp chế Vụ Họp tác quốc tế Cục Tài vụ - Quản trị Văn phòng Văn phòng Đảng và đoàn thể Vụ Thanh tra - Kiểm tra Cục Giám sát quản lý về hải quan Cục Thuế xuất nhập khấu Cục Điều tra chống buôn lậu Cục Kiểm tra sau thông quan Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải | Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thương tchq-vpc tchq-vhtqt tchq-ctv-qt * tchq-vp tchq-vpd-dt tchq-vtt-kt tchq-cgshlvhq tchq-ctxnk tchq-cdtcbl tchq-cdtstq |
12 tchq-cntt
quan
| 13 14 15 III.2 1 2 3 III.3 1 2 3 4 5 | Cục Kiếm định Hải quan Cục Quản lý rủi ro Ban cải cách hiện đại hóa hải quan Các đơn yị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan Viện nghiên cứu hải quan Trường Hải quan Việt Nam Báo Hải quan Các'Cục Hải quan Cục Hải quan tỉnh An Giang Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh Cục Hải quan tỉnh Bình Dương Cục Hải quan tỉnh Bình Định | tchq-clcdhq tchq-cqlrr tchq-bcchq tchq-vnchq tchq-thqvn tchq-bhq • tchq-ag tchq-br-vt tchq-bn tchq-bn-tracuu tchq-bd |
Tên viết tăt của đơn vị
dùng đế cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| ị | 6 7 8 9 10 11 12 13 1 1 4 4 1 1 5 5 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 IV | Cục Hải quan tỉnh Bình Phước Cục Hải quan tỉnh Cà Mau Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng Cục Hải quan TP cần Thơ Cục Hải quan TP Đà Nằng Cục Hải quan tỉnh Đăk Lălc Cục Hải quan tỉnh Điện Biên Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai Cục Hải quan tỉnh Đông Tháp Cục Hải quan tỉnh Gia Lai - Kon Tum Cục Hải quan tỉnh Hà Giang Cục Hải quan TP Hà Nội Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh Cục Hải quan Hà Nam Ninh Cục Hải quan Tp Hải Phòng Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn Cục Hải quan tỉnh Lào Cai Cục Hải quan tỉnh Long An Cục Hải quan tỉnh Nghệ An Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh - Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế Tổng cục Dự trữ Nhà nước | tchq-bp tchq-cm tchq-cb tchq-ct tchq-dnO 1 tchq-dl tchq-db tchq-dn tchq-dt tchq-gl-lct tchq-hg tchq-tphn tchq-ht tchq-hnn tchq-hp tchq-tph tchq-lcg tchq-kh tchq-ls tchq-lc tchq-la tchq-na tchq-qb tchq-qnO 1 tchq-qn02 tchq-qn tchq-qt tchq-tn tchq-th tchq-tth | i |
Các Vụ, Cục trực thuộc Tống cục Dự trữ
IVềl
Nhà nước
J
Tên viết tắt của đơn vị
dùng đe cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 IVề2 | Vụ Tổ chức cán bộ Vụ Chính sách và Pháp chế Vụ Kế hoạch Vụ Khoa học và Công nghệ bảo quản Vụ Quản lý hàng dự trữ Vụ Tài vụ - Quản trị Văn phòng Vụ Thanlì tra Cục Công nghệ thông tin Các đơn vị sự nghiệp trục thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước | Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ đưọ'c giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng dtnn-vcsvpc dtnn-vkh dtnn-khvcnbq dtnn-vqlhdt dtnn-vtv-qt dtnn-vptc dtnn-vtt dtnn-cntt |
Trung tâm Bôi dưỡng nghiệp vụ dự trữ Nhà
1 dtnn-ttbdnv
nước
| IV.3 | Các Cục Dự trữ | |
| 1 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội | dtnn-hn |
| 2 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc | dtnn-tbO 1 |
| Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên |
3 dtnn-hls
Son
| 4 5 6 7 8 9 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Băc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hải Hưng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Bắc Ị Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình Cục Dự trữ Nhà nưó'c khu vực Hà Nam | dtnn-vp dtnn-bt dtnn-hb dtnn-hh dtnn-db dtnn-tb |
10 dtnn-hnn
Ninh
| 11 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hoá | dtnn-th |
| 12 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh | dtnn-nt |
| Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị |
13 dtnn-btt
Thiên
| 14 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nang | dtnn-dn |
Tên viết tắt của đơn vị
dùng đế cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Ọuy chế
| 1 5 | Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình | dtnn-nb |
| Cuc Dư trữ Nhà nưó'c khu vưc Nam Trung |
16 dtnn-ntb
Bộ
Cục Dự trữ Nhà nưó'c khu vực Bắc Tây
17 dtnn-btn-nv02
Nguyên
Cục Dự trữ Nhà nưó'c khu vực Nam Tây
18 dtnn-ntn
Nguyên
Cục Dự trữ Nhà nưó'c khu vực Đông Nam
19 dtnn-dnb
Bộ
Cục Dự trừ Nhà nưó'c khu vực thành phô
20 dtnn-tphcm
Ho Chí Minh
| 21 22 V v.l 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 V.2 1 2 | Cục Dự trữ Nhà nưóc khu vực Cửu Long Cục Dự trữ Nhà nưó'c khu vực Tây Nam Bộ Kho bạc Nhà nước Các Vu• ,J Cu• c trư• c thuô• c Kho ba• c Nhà nuớc Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tổng họp - Pháp chế; Vụ Kiêm soát chi; Vụ Kho quỹ; Vụ Họp tác quốc tế; Vụ Thanh tra - Kiểm tra; Vụ Tài vụ - Quản trị; Văn phòng; Cục Ke toán nhà nước; Cục Quản lý ngân quỹ; • Cục Công nghệ thông tin; Sỏ' Giao dịch Kho bạc Nhà nước; Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kho bạc Nhà nước Trường Nghiệp vụ Kho bạc; Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia. | dtnn-cl dtnn-tnb Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng kbnn-vth-pc kbnn-vksc kbnn-vkq kbnn-vhtqt kbnn-vttkt kbnn-vtv-qt kbnn-vp kbnn-cktnn lcbnn-cqlnq kbnn-cntt kbnn-sgdkbnn kbnn-tnvkb kbnn-tcqlnqqg | • |
Tên viêt tăt của đon vị
dùng đế cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
V.3 Các Kho bạc địa phương
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 32 33 34 | I KBNN Nam Định 1 KBNN Kon Tum KBNN An Giang KBNN Bà Rịa-Vũng Tàu KBNN Bạc Liêu KBNN Bắc Kạn KBNN Bắc Giang KBNN Bắc Ninh KBNN Bến Tre KBNN Binh Dươiig KBNN Bình Định KBNN Bình Phước KBNN Bình Thuận ICBNN Cà Mau KBNN Cao Bằng KBNN Cần Thơ KBNN Đà Nằng KBNN Đắc Nông KBNN ĐăcLăc KBNN Điện Biên KBNN Đồng Nai KBNN Đồng Tháp KBNN Gia Lai , KBNN Hà Giang KBNN Hà Nam KBNN Hà Nội KBNN Hà Tĩnh KBNN Hải Dương KBNN Hải Phòng KBNN Hải Giang KBNN Hòa Bình KBNN Hưng Yên KBNN Kiên Giang | kbnn-nd kbnn-kt kbnn-ag kbnn-brt kbnn-bl kbnn-bc kbnn-bg kbnn-bn kbnn-bto 1 kbnn-bdO 1 kbnn-bd kbnn-bp kbnn-bt kbnn-cm kbnn-cb kbnn-ct kbnn-dnO1 kbnn-dn02 kbnn-dl kbnn-db kbnn-dn kbnn-dt kbnn-gl kbnn-hgO1 kbnn-hnO 1 kbnn-hn kbnn-ht kbnn-hd kbnn-hp kbnn-hg kbnn-hb kbnn-hy kbnn-kg | (C\) |
Tên viêt tăt của đon vị
dùng để cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Ọuy chế
| 35 36 37 38 39 40 41 42' 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 VI ' | KBNN Khánh Hòa KBNN Lai Châu KBNN Lạng So'n KBNN Lào Cai KBNN Lâm Đồng KBNN Long An KBNN Ninh Bình KBNN Ninh Thuận KBNN Nghệ An ICBNN Phú Thọ KBNN Phú Yên KBNN Quảng Bình KBNN Quảng Nam KBNN Quảng Ninh KBNN Quảng Ngãi KBNN Quảng Trị KBNN Sóc Trăng KBNN Sơn La KBNN Tây Ninh KBNN Tiền Giang KBNN TP.HỒ Chí Minh KBNN Tuyên Quang KBNN Thái Bình KBNN Thái Nguyên KBNN Thanh Hóa KBNN Thừa Thiên-Huế KBNN Trà Vinh KBNN Vĩnh Long KBNN Vĩnh Phúc KBNN Yên Bái ủy ban Chứng khoán Nhà nước Các Vụ, Cục trực thuộc ủy ban Chứng khoán Nhà nước | kbnn-kh kbnn-lcOl kbnn-ls kbnn-lc kbnn-ld kbnn-la kbnn-nb kbnn-nt kbnn-na kbnn-pt kbnn-py lcbnn-qb kbnn-qnO 1 kbnn-qn02 kbnn-qn kbnn-qt kbnn-st kbnn-sl kbnn-tnO 1 kbnn-tg kbnn-tph kbnn-tq kbnn-tb kbnn-tn , kbnn-th kbnn-tt kbnn-tv kbnn-vl kbnn-vp kbnn-yb |
Tên viết tắt của đơn vị
dùng để cấp tài khoản
| STT | Đơn vị |
theo Quy định tại Điều
6 của Quy chế
| 1 2 3 4 5 6 | Vụ Tô chức cán bộ Vụ Pháp chế Vụ Phát triên thị trường chứng khoán Vụ Quản lý chào bán chứng khoán Vụ Giám sát công ty đại chúng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán | Đặt tên tài khoản theo tên của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng ubcknn -vpc ubcknn -vptttclc ubclcnn -vqlcbck ubcknn -vgsctdc ubclcnn -vqlkdck |
Vụ Quản lý các công ty quản lý quỹ và Quỹ
7 ubcknn -vqlcctqlq
đầu tư CK
| 8 9 10 11 12 13 VI.2 | Vụ Giám sát thị trường chứng khoán Vụ Họp tác quốc tế Vụ Tài vụ - quản trị Văn phòng Thanh tra Cục Công nghệ thông tin Các đơn vi• sư• ngoh iê• pỉ trư• c thuô• c ủy%J ban Chứng khoán Nhà nước Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo | ubcknn -vgsttck ubcknn -vhtqt ubcknn -vtvqt ubcknn -vp ubcknn -tt ubcknn-cntt |
1 ubcknn-ttnckhvdtck chứng khoán
| 2 | Tạp chí Chứng khoán | ubcknn-tcck |